Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 135
Đề bài: Tác động của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh không giống nhau ở mọi nơi trên Trái Đất đã tạo nên sự đa dạng về địa hình và khoáng sản. Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình chính và các loại khoáng sản nào? Dựa vào đâu để phân biệt chúng?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:
- Trên bề mặt Trái Đất có bốn dạng địa hình chính: núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng.
- Khoáng sản có thể chia thành ba nhóm: khoáng sản năng lượng (nhiên liệu), khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại.
- Để phân biệt các dạng địa hình, ta dựa vào độ cao và hình dạng của chúng; để phân biệt các loại khoáng sản, ta dựa vào đặc điểm và công dụng của chúng.
1. Các dạng địa hình chính
Câu hỏi 1 mục 1 trang 135
Đề bài: Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi.
Lời giải:
Em dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 1 để so sánh núi và đồi theo độ cao và hình dạng:
| Đặc điểm | Núi | Đồi |
|---|---|---|
| Độ cao | Cao rõ rệt so với xung quanh, từ 500 m trở lên (so với mực nước biển) | Nhô cao, độ cao so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m |
| Hình dạng | Đỉnh nhọn, sườn dốc | Đỉnh tròn, sườn thoải |
Như vậy, điểm khác nhau chính là: núi cao hơn, có đỉnh nhọn và sườn dốc; còn đồi thấp hơn, có đỉnh tròn và sườn thoải.
Câu hỏi 2 mục 1 trang 135
Đề bài: Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 – 97), kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới.
Lời giải:
Em quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới và kể tên một số dãy núi lớn:
- Dãy Hi-ma-lay-a, dãy An-pơ, dãy Đại Hưng An, dãy U-ran, dãy Rốc-ki, dãy An-đét, dãy At-lát, dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a,…
Câu hỏi 1 mục 1 trang 136
Đề bài: Quan sát hình 3, 4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng.
Lời giải:
Em dựa vào hình 3, 4 và thông tin trong mục 1 để so sánh cao nguyên và đồng bằng:
| Đặc điểm | Cao nguyên | Đồng bằng |
|---|---|---|
| Độ cao | Thường cao trên 500 m so với mực nước biển | Hầu hết dưới 200 m so với mực nước biển |
| Bề mặt | Tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh | Khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng |
Như vậy, điểm khác nhau chính là: cao nguyên cao hơn và có sườn dốc rõ rệt so với xung quanh; còn đồng bằng thấp hơn và bề mặt khá bằng phẳng.
Câu hỏi 2 mục 1 trang 136
Đề bài: Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 – 97), kể tên một số cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới.
Lời giải:
Em quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới và kể tên một số cao nguyên, đồng bằng lớn:
- Cao nguyên: cao nguyên Cô-lô-ra-đô, cao nguyên Mông Cổ, cao nguyên Pa-ta-gô-ni,…
- Đồng bằng: đồng bằng A-ma-dôn, đồng bằng Bắc Âu, đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia, đồng bằng Ấn Hằng, đồng bằng Hoa Bắc,…
2. Khoáng sản
Câu hỏi 1 mục 2 trang 137
Đề bài: Em hãy cho biết trong các vật liệu sau, vật liệu nào là khoáng sản: nhựa, than đá, gỗ, cát, xi măng, thép, đá vôi.
Lời giải:
Em nhớ lại: khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên, nằm trong vỏ Trái Đất. Vậy ta loại bỏ những thứ do con người tạo ra hoặc lấy từ sinh vật:
- Là khoáng sản: than đá, cát, đá vôi (đều có sẵn trong tự nhiên).
- Không phải khoáng sản: nhựa, xi măng, thép (do con người sản xuất, chế tạo) và gỗ (lấy từ cây cối).
Câu hỏi 2 mục 2 trang 137
Đề bài: Hãy kể tên ít nhất một vật dụng hằng ngày em thường sử dụng được làm từ khoáng sản.
Lời giải:
Em có thể kể một số vật dụng quen thuộc được làm từ khoáng sản, ví dụ:
- Nồi, xoong, dao, kéo,… được làm từ kim loại (sắt, nhôm,…).
- Cốc, chén, bát đĩa bằng sứ được làm từ đất sét (cao lanh).
- Muối ăn được lấy từ muối mỏ (hoặc nước biển).
Câu hỏi 3 mục 2 trang 137
Đề bài: Sắp xếp các loại khoáng sản sau vào ba nhóm sao cho đúng: vàng, nước khoáng, kim cương, than bùn, khí thiên nhiên, cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô-xít.
Lời giải:
Em dựa vào ba nhóm khoáng sản đã học (năng lượng, kim loại, phi kim loại) để sắp xếp:
- Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than bùn, khí thiên nhiên.
- Khoáng sản kim loại: vàng, ni-ken, bô-xít.
- Khoáng sản phi kim loại: nước khoáng, kim cương, cao lanh, phốt phát.
Luyện tập và Vận dụng
Bài 1 trang 138
Đề bài: Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
Lời giải:
Em nêu đặc điểm (về độ cao và hình dạng) của từng dạng địa hình:
| Dạng địa hình | Đặc điểm |
|---|---|
| Núi | Nhô cao rõ rệt so với xung quanh, cao từ 500 m trở lên so với mực nước biển; có đỉnh nhọn, sườn dốc. |
| Đồi | Nhô cao, độ cao so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m; có đỉnh tròn, sườn thoải. |
| Cao nguyên | Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, thường cao trên 500 m so với mực nước biển; có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với xung quanh. |
| Đồng bằng | Dạng địa hình thấp, bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng; độ cao của hầu hết đồng bằng là dưới 200 m so với mực nước biển. |
Bài 2 trang 138
Đề bài: Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản?
Lời giải:
Khi xây dựng nhà, có nhiều vật liệu có nguồn gốc từ khoáng sản, ví dụ:
- Sắt, thép (được luyện từ quặng sắt) dùng làm khung, cốt cho công trình.
- Xi măng (sản xuất từ đá vôi, đất sét) dùng để xây, trát.
- Cát, đá, gạch (làm từ đất sét) dùng để xây dựng.
Bài 3 trang 138
Đề bài: Sưu tầm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta.
Lời giải:
Đây là bài tập thực hành, em tự sưu tầm hình ảnh. Em có thể tìm theo gợi ý sau:
- Núi: hình ảnh các vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn (có đỉnh Phan-xi-păng).
- Đồi: hình ảnh vùng trung du, đồi chè, đồi cọ ở Phú Thọ, Thái Nguyên,…
- Cao nguyên: hình ảnh các cao nguyên ở Tây Nguyên (như cao nguyên trồng cà phê).
- Đồng bằng: hình ảnh đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long với những cánh đồng lúa rộng lớn.
(Lưu ý: em nên ghi chú ngắn dưới mỗi hình để khi giới thiệu được rõ ràng hơn.)
Bài 4 trang 138
Đề bài: Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoáng sản ở nước ta.
Lời giải:
Đây là bài tập thực hành, em tự tìm thông tin và viết báo cáo ngắn. Em có thể làm theo gợi ý sau:
- Chọn một loại khoáng sản: ví dụ than đá, dầu mỏ, bô-xít,…
- Các ý cần có trong báo cáo: loại khoáng sản đó được khai thác ở đâu; được dùng để làm gì; việc khai thác hiện nay như thế nào (nhiều hay ít); cần lưu ý gì để sử dụng hợp lí, tiết kiệm (vì khoáng sản phải mất hàng triệu năm mới hình thành nhưng con người khai thác rất nhanh).
Bài viết tham khảo (về than đá ở nước ta):
Than đá là một trong những khoáng sản năng lượng quan trọng của nước ta. Ở Việt Nam, than đá được khai thác nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh – nơi có trữ lượng than lớn nhất cả nước. Than đá được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, làm chất đốt trong sản xuất và đời sống, đồng thời là nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.
Hiện nay, than đá được khai thác với khối lượng khá lớn để phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu. Việc khai thác nhiều giúp phát triển kinh tế, nhưng cũng làm cho trữ lượng than ngày càng cạn dần và có thể gây ô nhiễm môi trường ở khu vực khai thác. Vì than đá phải mất hàng triệu năm mới hình thành, nên chúng ta cần khai thác và sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm, đồng thời chú ý bảo vệ môi trường.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
