Giải Bài 28: Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên (trang 184) Địa lí 6

Câu hỏi mở đầu trang 184

Đề bài: Đời sống và sản xuất của con người không thể tách rời thiên nhiên Trái Đất. Thiên nhiên là môi trường sống của con người, đồng thời thiên nhiên cũng chịu tác động của con người. Bài học này cho chúng ta thấy thiên nhiên tác động đến con người như thế nào và con người tác động lại thiên nhiên ra sao?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:

  • Thiên nhiên tác động đến con người: thiên nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết cho đời sống (không khí, ánh sáng, nước,…) và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của con người.
  • Con người tác động lại thiên nhiên: con người khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; quá trình đó có thể làm suy thoái, cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường, nhưng cũng có thể bảo vệ và cải tạo thiên nhiên.

1. Tác động của thiên nhiên đến con người

a) Tác động của thiên nhiên đến đời sống con người

Câu hỏi mục 1a trang 184

Đề bài: Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, 2; em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người.

Hình 1 – Chợ nổi trên sông ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam; Hình 2 – Cách di chuyển trên băng của người dân ở A-la-xca, Hoa Kỳ.

Lời giải:

Em dựa vào hình 1, 2 và nội dung mục a để nêu ví dụ. Thiên nhiên ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, lối sống và sinh hoạt hằng ngày của con người:

  • Ở đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam): có nhiều sông nước, kênh rạch nên người dân đi lại, buôn bán bằng ghe, thuyền và hình thành nét sinh hoạt đặc trưng là chợ nổi trên sông.
  • Ở A-la-xca (Hoa Kỳ): khí hậu lạnh giá, có nhiều băng tuyết nên người dân di chuyển bằng xe trượt do chó kéo trên băng.

b) Tác động của thiên nhiên tới sản xuất

Câu hỏi mục 1b trang 185

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 3, 4, 5; em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên tới sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp hoặc du lịch).

Lời giải:

Em dựa vào hình 3, 4, 5 và nội dung mục b để nêu ví dụ cho từng ngành sản xuất:

  • Đối với sản xuất nông nghiệp: cây trồng và vật nuôi chỉ phát triển bình thường khi có nhiệt độ, nước, ánh sáng,… phù hợp. Ví dụ: khi bị hạn hán, ruộng đồng khô nứt nẻ, cây lúa thiếu nước nên kém phát triển (như Hình 3).
  • Đối với sản xuất công nghiệp: tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là khoáng sản) cung cấp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp. Ví dụ: khai thác than ở Quảng Ninh để làm nhiên liệu (như Hình 4).
  • Đối với du lịch: nơi có khí hậu ôn hòa, nhiều phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch. Ví dụ: khu du lịch Tràng An (Ninh Bình) có cảnh quan đẹp thu hút khách du lịch (như Hình 5).

2. Tác động của con người tới thiên nhiên

Câu hỏi 1 mục 2 trang 186

Đề bài: Theo em, những tác động nào của con người khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái?

Lời giải:

Em dựa vào nội dung mục 2 để trả lời. Những tác động của con người khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái hoặc cạn kiệt:

  • Khai thác tài nguyên thiên nhiên quá nhiều để phục vụ nhu cầu ngày càng lớn của con người, trong khi tài nguyên trên Trái Đất là có hạn.
  • Việc khai thác đó làm nhiều loại tài nguyên bị suy thoái (tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật,…) hoặc có khả năng cạn kiệt (tài nguyên khoáng sản).

Câu hỏi 2 mục 2 trang 186

Đề bài: Dựa vào hình 6, 7 và hiểu biết của em, hãy kể tên một số loại rác thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp do con người đưa vào môi trường thiên nhiên.

Lời giải:

Em quan sát hình 6, 7 và kể tên một số loại rác thải theo từng nhóm:

  • Rác thải sinh hoạt: túi ni-lông, vỏ hộp, chai nhựa, thức ăn thừa, giấy, rác từ nhà bếp,…
  • Rác thải công nghiệp: khí thải, nước thải và chất thải rắn từ các nhà máy, xí nghiệp,…
  • Rác thải nông nghiệp: bao bì thuốc trừ sâu, phân bón hóa học dư thừa, rơm rạ,…

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 186

Đề bài: Em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và du lịch.

Lời giải:

Em nêu ví dụ cho từng ngành sản xuất:

  • Nông nghiệp: nơi có đất phù sa màu mỡ, đủ nước và khí hậu thuận lợi thì trồng lúa, hoa màu cho năng suất cao; ngược lại nơi hạn hán, thiếu nước thì cây trồng kém phát triển.
  • Công nghiệp: nơi có nhiều khoáng sản (than, dầu mỏ,…) thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp khai thác và chế biến.
  • Giao thông vận tải: vùng đồng bằng bằng phẳng thuận lợi phát triển giao thông đường bộ; nơi nhiều sông, hồ thuận lợi cho giao thông đường thủy.
  • Du lịch: nơi có khí hậu ôn hòa, nhiều phong cảnh đẹp (núi, biển, hang động,…) thuận lợi để phát triển du lịch.

Bài 2 trang 186

Đề bài: Hãy nêu một số hành động của con người làm ô nhiễm môi trường không khí và nước.

Lời giải:

Em nêu một số hành động của con người gây ô nhiễm môi trường:

  • Làm ô nhiễm không khí: các nhà máy xả khí thải; khói, bụi từ xe cộ, phương tiện giao thông; đốt rác, đốt rơm rạ,…
  • Làm ô nhiễm nước: xả nước thải, rác thải chưa qua xử lí xuống sông, hồ, biển; vứt rác bừa bãi xuống nguồn nước; sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, phân bón hóa học làm ô nhiễm nước,…

Bài 3 trang 186

Đề bài: Ở nơi em sinh sống, điều kiện tự nhiên nào tác động nhiều nhất tới đời sống và sản xuất của người dân? Tại sao?

Lời giải:

Đây là một trong hai nhiệm vụ em có thể chọn; em liên hệ với chính nơi mình sống để trả lời. Gợi ý cách làm:

  • Bước 1: Xác định nơi em sống có điều kiện tự nhiên gì nổi bật (ví dụ: sông ngòi, đồng bằng, đồi núi, biển, khí hậu,…).
  • Bước 2: Chọn ra điều kiện tự nhiên tác động nhiều nhất và giải thích lí do. Ví dụ: nếu em sống ở vùng đồng bằng có nhiều sông nước thì sông ngòi tác động nhiều nhất, vì người dân dùng nước để trồng lúa, đánh bắt cá và đi lại, buôn bán bằng thuyền.

(Lưu ý: mỗi vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau, em hãy dựa vào thực tế quê hương mình để trả lời cho đúng.)

Bài 4 trang 186

Đề bài: Em hãy nêu một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày.

Lời giải:

Đây là một trong hai nhiệm vụ em có thể chọn. Em nêu một số sáng kiến đơn giản, dễ thực hiện:

  • Dùng làn, giỏ hoặc túi vải để đi chợ, đi mua sắm thay cho túi ni-lông.
  • Tái sử dụng túi ni-lông nhiều lần thay vì dùng một lần rồi bỏ.
  • Dùng hộp, bình đựng có thể dùng lại để đựng thức ăn, nước uống.
  • Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người trong gia đình và bạn bè cùng hạn chế dùng túi ni-lông.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn