Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Bài tập
Bài 2.12 trang 37
Đề bài: Giải các phương trình sau:
a) $2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1)$;
b) $(-4x + 3)x = (2x + 5)x$.
Lời giải:
a) Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái:
$$2(x + 1) – (5x – 1)(x + 1) = 0.$$
Đặt $(x + 1)$ làm nhân tử chung:
$$(x + 1)\big[2 – (5x – 1)\big] = 0 ;\Leftrightarrow; (x + 1)(2 – 5x + 1) = 0 ;\Leftrightarrow; (x + 1)(3 – 5x) = 0.$$
Giải hai phương trình:
- $x + 1 = 0 \Rightarrow x = -1$.
- $3 – 5x = 0 \Rightarrow 5x = 3 \Rightarrow x = \dfrac{3}{5}$.
Vậy phương trình có hai nghiệm: $x = -1$ và $x = \dfrac{3}{5}$.
b) Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái:
$$(-4x + 3)x – (2x + 5)x = 0.$$
Đặt $x$ làm nhân tử chung:
$$x\big[(-4x + 3) – (2x + 5)\big] = 0 ;\Leftrightarrow; x(-4x + 3 – 2x – 5) = 0 ;\Leftrightarrow; x(-6x – 2) = 0.$$
Giải hai phương trình:
- $x = 0$.
- $-6x – 2 = 0 \Rightarrow -6x = 2 \Rightarrow x = -\dfrac{1}{3}$.
Vậy phương trình có hai nghiệm: $x = 0$ và $x = -\dfrac{1}{3}$.
Bài 2.13 trang 37
Đề bài: Để loại bỏ $x\%$ một loại tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là
$$C(x) = \dfrac{50x}{100 – x} \ (\text{triệu đồng}), \text{ với } 0 \leq x < 100.$$
Nếu bỏ ra $450$ triệu đồng, người ta có thể loại bỏ được bao nhiêu phần trăm loại tảo độc đó?
Lời giải:
Lập phương trình: Khi bỏ ra $450$ triệu đồng, tức $C(x) = 450$:
$$\dfrac{50x}{100 – x} = 450.$$
ĐKXĐ: $100 – x \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 100$ (kết hợp với điều kiện $0 \leq x < 100$ của bài toán thì luôn thoả mãn).
Giải phương trình: Nhân hai vế với $(100 – x)$ để khử mẫu:
$$50x = 450(100 – x).$$
Khai triển vế phải:
$$50x = 45\,000 – 450x.$$
Chuyển $-450x$ sang vế trái (đổi dấu):
$$50x + 450x = 45\,000 ;\Leftrightarrow; 500x = 45\,000 ;\Leftrightarrow; x = 90.$$
Đối chiếu điều kiện $0 \leq x < 100$: $x = 90$ thoả mãn.
Kết luận: Nếu bỏ ra $450$ triệu đồng, có thể loại bỏ được $90\%$ loại tảo độc đó.
Bài 2.14 trang 37
Đề bài: Giải các phương trình sau:
a) $\dfrac{1}{x + 2} – \dfrac{2}{x^2 – 2x + 4} = \dfrac{x – 4}{x^3 + 8}$;
b) $\dfrac{2x}{x – 4} + \dfrac{3}{x + 4} = \dfrac{x – 12}{x^2 – 16}$.
Lời giải:
a) Áp dụng hằng đẳng thức: $x^3 + 8 = x^3 + 2^3 = (x + 2)(x^2 – 2x + 4)$.
ĐKXĐ:
- $x + 2 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq -2$.
- $x^2 – 2x + 4 = (x – 1)^2 + 3 > 0$ với mọi $x$, nên luôn khác $0$.
Vậy ĐKXĐ là $x \neq -2$.
Quy đồng mẫu chung là $(x + 2)(x^2 – 2x + 4)$ và khử mẫu:
$$(x^2 – 2x + 4) – 2(x + 2) = x – 4.$$
Khai triển và thu gọn vế trái:
$$x^2 – 2x + 4 – 2x – 4 = x – 4 ;\Leftrightarrow; x^2 – 4x = x – 4.$$
Chuyển tất cả về vế trái:
$$x^2 – 4x – x + 4 = 0 ;\Leftrightarrow; x^2 – 5x + 4 = 0.$$
Phân tích thành nhân tử (tách $-5x = -x – 4x$):
$$x^2 – x – 4x + 4 = 0 ;\Leftrightarrow; x(x – 1) – 4(x – 1) = 0 ;\Leftrightarrow; (x – 1)(x – 4) = 0.$$
Giải hai phương trình:
- $x – 1 = 0 \Rightarrow x = 1$.
- $x – 4 = 0 \Rightarrow x = 4$.
Đối chiếu ĐKXĐ ($x \neq -2$): cả hai giá trị đều thoả mãn.
Vậy phương trình có hai nghiệm: $x = 1$ và $x = 4$.
b) Áp dụng hằng đẳng thức: $x^2 – 16 = x^2 – 4^2 = (x – 4)(x + 4)$.
ĐKXĐ: $x – 4 \neq 0$ và $x + 4 \neq 0$, tức $x \neq 4$ và $x \neq -4$.
Quy đồng mẫu chung là $(x – 4)(x + 4)$ và khử mẫu:
$$2x(x + 4) + 3(x – 4) = x – 12.$$
Khai triển vế trái:
$$2x^2 + 8x + 3x – 12 = x – 12 ;\Leftrightarrow; 2x^2 + 11x – 12 = x – 12.$$
Chuyển tất cả về vế trái:
$$2x^2 + 11x – 12 – x + 12 = 0 ;\Leftrightarrow; 2x^2 + 10x = 0.$$
Đặt $2x$ làm nhân tử chung:
$$2x(x + 5) = 0.$$
Giải hai phương trình:
- $2x = 0 \Rightarrow x = 0$.
- $x + 5 = 0 \Rightarrow x = -5$.
Đối chiếu ĐKXĐ ($x \neq 4$ và $x \neq -4$): cả hai giá trị đều thoả mãn.
Vậy phương trình có hai nghiệm: $x = 0$ và $x = -5$.
Bài 2.15 trang 37
Đề bài: Cho $a > b$, chứng minh rằng:
a) $4a + 4 > 4b + 3$;
b) $1 – 3a < 3 – 3b$.
Lời giải:
a) Từ $a > b$, nhân hai vế với $4$ (số dương, giữ chiều):
$$4a > 4b.$$
Cộng $4$ vào hai vế (cùng chiều):
$$4a + 4 > 4b + 4. \qquad (1)$$
Mặt khác, vì $4 > 3$, cộng $4b$ vào hai vế (cùng chiều):
$$4b + 4 > 4b + 3. \qquad (2)$$
Từ $(1)$ và $(2)$, áp dụng tính chất bắc cầu:
$$4a + 4 > 4b + 3. \quad \text{(ĐPCM)}$$
b) Từ $a > b$, nhân hai vế với $-3$ (số âm, đổi chiều):
$$-3a < -3b.$$
Cộng $1$ vào hai vế (cùng chiều):
$$1 – 3a < 1 – 3b. \qquad (1)$$
Mặt khác, vì $1 < 3$, cộng $-3b$ vào hai vế (cùng chiều):
$$1 – 3b < 3 – 3b. \qquad (2)$$
Từ $(1)$ và $(2)$, áp dụng tính chất bắc cầu:
$$1 – 3a < 3 – 3b. \quad \text{(ĐPCM)}$$

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
