Sinh Trưởng Và Phát Triển Ở Động Vật
Khái niệm · Các giai đoạn · Hình thức phát triển · Yếu tố ảnh hưởng · Tuổi dậy thì · Ứng dụng
▸ 4 đặc điểm sinh trưởng & phát triển ở động vật
Quá trình sinh trưởng và phát triển chia thành 2 giai đoạn chính nối tiếp nhau:
| Nhóm động vật | Giai đoạn 1 | Giai đoạn 2 |
|---|---|---|
| Động vật đẻ trứng | Phôi | Hậu phôi |
| Động vật đẻ con (thú, người) | Phôi thai | Sau sinh |
Trình tự: phân cắt → phôi nang → phôi vị → hình thành cơ quan.
Hợp tử nguyên phân nhiều lần → phôi.
Ở người (38–42 tuần):
• 8 tuần đầu = giai đoạn phôi.
• Tuần 9 → sinh = giai đoạn thai. Trao đổi chất qua nhau thai.
2 hướng phát triển:
① Không qua biến thái.
② Qua biến thái (hoàn toàn / không hoàn toàn).
Biến thái = sự thay đổi về hình dạng bên ngoài và cấu trúc bên trong sau khi chào đời.
▸ Bảng so sánh 3 hình thức
| Tiêu chí | Không qua biến thái | Biến thái hoàn toàn | Biến thái không hoàn toàn |
|---|---|---|---|
| Đặc điểm con non | GIỐNG con trưởng thành | RẤT KHÁC con trưởng thành | GẦN GIỐNG, chưa hoàn thiện |
| Giai đoạn nhộng | KHÔNG | CÓ | KHÔNG |
| Lột xác | Không/ít | Có lột xác, khác biệt RẤT LỚN | Có 4-5 lần lột xác, khác biệt RẤT NHỎ |
| Ví dụ | Người, gà, cá chép, thỏ, rắn, bồ câu | Bướm, ếch, ruồi, muỗi, ong, bọ rùa, tằm | Châu chấu, cào cào, gián, ve sầu, bọ ngựa, tôm, cua |
▸ Ví dụ điển hình
Sâu ăn lá, có enzyme phân giải protein, lipid, carbohydrate. Bướm hút mật, chỉ có sucrase.
• Ếch phát triển qua biến thái HOÀN TOÀN (nòng nọc rất khác ếch: có đuôi, mang, sống dưới nước).
• Chuồn chuồn phát triển qua biến thái KHÔNG hoàn toàn (dù ấu trùng sống dưới nước nhưng cấu tạo cơ bản giống con trưởng thành, không qua nhộng).
▸ ① Di truyền
Yếu tố di truyền quyết định hàng đầu đối với sinh trưởng và phát triển. Có 2 biểu hiện rõ:
- Tốc độ lớn.
- Giới hạn lớn (kích thước tối đa).
VD: giống lợn nhập ngoại tăng trưởng nhanh hơn và khối lượng trưởng thành lớn hơn lợn bản địa Việt Nam.
▸ ② Hormone — 4 loại quan trọng (ở ĐV có xương sống)
Kích thích xương phát triển theo chiều dài và độ dày.
Thúc đẩy phát triển và hoạt động của hệ thần kinh.
Thúc đẩy sinh trưởng và phát triển mạnh ở thời kỳ dậy thì NỮ.
Tăng tổng hợp protein, vận chuyển calcium vào xương.
Thúc đẩy sinh trưởng và phát triển mạnh ở thời kỳ dậy thì NAM.
Kích thích phát triển cơ bắp và vận chuyển calcium vào xương.
Sinh trưởng và phát triển chịu tác động của thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng… Riêng động vật thuỷ sinh còn chịu ảnh hưởng của nồng độ $O_2$, độ pH và mức ô nhiễm nước.
Thiếu chất → con non, trẻ em chậm lớn, phát triển bất thường.
VD: thiếu vitamin D → còi xương, chậm lớn ở trẻ.
VD cá rô phi: tối ưu 30–35°C; xuống 16–18°C → ngừng lớn, ngừng sinh sản.
② Tăng chuyển hoá ở ĐV biến nhiệt (cá sấu, thằn lằn phơi nắng).
③ Tia tử ngoại → da tổng hợp vitamin D → hấp thu calcium → hình thành xương.
| Giới tính | Tuổi TB bắt đầu | Khoảng tuổi |
|---|---|---|
| Nữ | 11 tuổi | 8 – 13 tuổi |
| Nam | 12 tuổi | 9 – 14 tuổi |
Yếu tố ảnh hưởng: di truyền, môi trường sống, đặc điểm sinh lí, cân nặng. KHÔNG phụ thuộc nhận thức.
▸ Những thay đổi ở tuổi dậy thì
| Khía cạnh | Nữ | Nam |
|---|---|---|
| Thể chất | Chiều cao tăng; tuyến vú phát triển; hông nở; mọc lông; tuyến bã nhờn tăng tiết | Chiều cao tăng; vai rộng, cơ bắp phát triển; sụn giáp → vỡ giọng; mọc ria mép, lông |
| Sinh lí | Trứng chín và rụng; xuất hiện kinh nguyệt; tăng estrogen | Tinh hoàn sản xuất tinh trùng; xuất tinh; tăng testosterone |
| Tâm lí | Xu hướng độc lập; tính tình thay đổi; có rung cảm với người khác giới; nghĩ đến mục tiêu cuộc sống | |
▸ Cách bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì
- Chăm sóc da đúng cách, giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
- Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.
- Tìm hiểu kiến thức giới tính từ nguồn đáng tin cậy.
- Không quan hệ tình dục trước tuổi trưởng thành.
▸ 4 biện pháp tác động lên sinh trưởng vật nuôi
Toàn bộ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài tập, sơ đồ tư duy và mẹo ghi nhớ.
Sau khi nắm vững lý thuyết, các em hãy chuyển sang tab Bài Tập để luyện 27 câu bám sát SGK Kết Nối Tri Thức!
Luyện tập Bài 22 – Sinh trưởng & phát triển ở động vật!
27 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
