Sinh Sản Ở Động Vật
Sinh sản vô tính · Sinh sản hữu tính · Sinh tinh – Sinh trứng · Thụ tinh – Phát triển phôi · Điều hoà sinh sản · Ứng dụng & Tránh thai
▸ 4 hình thức sinh sản vô tính ở động vật
| Hình thức | Cơ chế | Đại diện |
|---|---|---|
| Phân đôi | Cơ thể mẹ tự chia tách thành hai cá thể có kích thước tương đương | Hải quỳ, san hô (ngành Ruột khoang) |
| Nảy chồi | Một phần cơ thể mẹ phình ra tạo thành chồi, chồi lớn dần rồi tách ra | Bọt biển, thuỷ tức |
| Phân mảnh | Cơ thể mẹ vỡ thành nhiều mảnh, mỗi mảnh tái sinh thành cơ thể hoàn chỉnh | Giun dẹp, bọt biển, sao biển |
| Trinh sinh | Tế bào trứng phát triển thành cơ thể mới mà không cần thụ tinh | Ong, kiến, rệp; một số cá, lưỡng cư, bò sát |
▸ Đặc điểm riêng của trinh sinh
• Trứng KHÔNG được thụ tinh → phát triển thành ong đực với bộ NST đơn bội (n).
• Trứng được thụ tinh → phát triển thành ong thợ và ong chúa với bộ NST lưỡng bội (2n).
→ Trinh sinh thường xen kẽ với sinh sản hữu tính trong chu kì sống.
▸ Phân loại theo vị trí phát triển phôi
| Hình thức | Nơi phát triển phôi | Dinh dưỡng nuôi phôi | Đại diện |
|---|---|---|---|
| Đẻ trứng | Bên ngoài cơ thể mẹ (trong trứng) | Noãn hoàng trong trứng | Cá, lưỡng cư, bò sát, chim |
| Đẻ trứng thai (noãn thai sinh) | Trong ống dẫn trứng của con cái | Noãn hoàng trong trứng | Một số loài cá, bò sát, chân khớp |
| Đẻ con (thai sinh) | Trong tử cung của con cái | Chất dinh dưỡng từ mẹ qua nhau thai | Thú (trừ thú mỏ vịt), người |
▸ Kiểu thụ tinh
Đại diện: cá, lưỡng cư.
Tỉ lệ sống sót thấp, cần đẻ rất nhiều trứng.
Đại diện: bò sát, chim, thú.
Tỉ lệ sống sót cao hơn, số lượng trứng/con ít hơn.
• Đẻ trứng thai: đẻ ra con non, phôi nuôi bằng noãn hoàng trong trứng (giống đẻ trứng), trứng nằm trong ống dẫn trứng đến khi nở.
• Thai sinh: đẻ ra con non, phôi nuôi bằng máu mẹ qua nhau thai.
Quá trình sinh sản hữu tính ở người gồm 4 giai đoạn: hình thành giao tử → thụ tinh → phát triển phôi thai → đẻ con.
▸ Quá trình sinh tinh (ở tinh hoàn)
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vị trí | Trong các ống sinh tinh của tinh hoàn |
| Thời gian hoàn thành | Khoảng 64 ngày |
| Năng suất | Khoảng 120 triệu tinh trùng/ngày (hai tinh hoàn) |
| Quy luật | Số lượng và chất lượng tinh trùng giảm theo tuổi |
▸ Quá trình sinh trứng (ở buồng trứng)
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vị trí | Trong nang trứng của buồng trứng |
| Trẻ sơ sinh gái | Có sẵn ~400 000 noãn bào bậc 1 trong các nang trứng sơ cấp |
| Số trứng trưởng thành/đời | Chỉ khoảng 300 – 400 trứng (từ dậy thì đến mãn kinh) |
| Chu kì rụng trứng | Khoảng 28 ngày |
• Noãn bào bậc 1 (2n) bắt đầu giảm phân I khi trẻ gái dậy thì.
• Quá trình dừng lại ở kì giữa của giảm phân II.
• Giảm phân II chỉ hoàn thành KHI trứng được thụ tinh với tinh trùng.
▸ Vai trò của thể cực
• Vai trò 1: Thể cực nhỏ → hầu hết tế bào chất được chuyển cho tế bào trứng → dự trữ dinh dưỡng nuôi phôi giai đoạn đầu.
• Vai trò 2: Thể cực 1 và 2 lần lượt nhận đi một nửa số NST → tế bào trứng trở thành tế bào đơn bội (n), đảm bảo bộ NST của loài sau thụ tinh.
▸ Vai trò của thể vàng
• Tiết estrogen + progesterone.
• Kích thích niêm mạc tử cung dày lên → chuẩn bị đón hợp tử làm tổ.
▸ Diễn biến thụ tinh
▸ Phát triển phôi thai
| Giai đoạn | Thời gian | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Phôi | 8 tuần đầu | Tế bào phân chia, phân hoá tạo các mô và cơ quan |
| Thai | Từ tuần thứ 9 | Hoàn thiện cấu trúc và chức năng các cơ quan |
| Tổng thời gian mang thai | Khoảng 9 tháng 10 ngày (~40 tuần) | |
▸ Cơ chế đẻ con (điều hoà ngược dương tính)
Hệ nội tiết đóng vai trò trung tâm trong điều hoà sinh sản. Cùng một nhóm hormone (GnRH, FSH, LH) tham gia ở cả nam và nữ nhưng tác động lên các cơ quan đích khác nhau.
▸ Trục điều hoà chung
▸ Hormone điều hoà sinh tinh (nam)
| Tuyến | Hormone | Tác dụng |
|---|---|---|
| Vùng dưới đồi | GnRH | Kích thích tuyến yên tiết FSH và LH |
| Tuyến yên | FSH | Kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng |
| Tuyến yên | LH | Kích thích tế bào kẽ (Leydig) tiết testosterone |
| Tinh hoàn | Testosterone | Kích thích ống sinh tinh; phát triển đặc điểm sinh dục phụ |
▸ Hormone điều hoà sinh trứng (nữ)
| Tuyến | Hormone | Tác dụng |
|---|---|---|
| Vùng dưới đồi | GnRH | Kích thích tuyến yên tiết FSH và LH |
| Tuyến yên | FSH | Kích thích nang trứng phát triển và tiết estrogen |
| Tuyến yên | LH | Gây chín nang trứng và rụng trứng; hình thành thể vàng |
| Nang trứng | Estrogen | Kích thích niêm mạc tử cung phát triển |
| Thể vàng | Progesterone + Estrogen | Tiếp tục kích thích niêm mạc tử cung dày lên |
Khi nồng độ testosterone (nam) hoặc estrogen + progesterone (nữ) trong máu tăng cao → ức chế ngược lên vùng dưới đồi và tuyến yên → giảm tiết GnRH, FSH, LH → đưa nồng độ hormone về mức cân bằng.
▸ Ảnh hưởng của thần kinh và môi trường
| Yếu tố | Tác động |
|---|---|
| Stress kéo dài | Rối loạn hormone → giảm tinh trùng, rối loạn chu kì kinh nguyệt |
| Thiếu dinh dưỡng, béo phì | Rối loạn chuyển hoá → ảnh hưởng sản sinh giao tử |
| Mặc quần lót chật (nam) | Tăng nhiệt độ tinh hoàn → giảm sản sinh tinh trùng |
| Thuốc lá, rượu, ma tuý | Rối loạn chuyển hoá → giảm tinh trùng, kinh nguyệt không đều |
▸ Biện pháp điều khiển số con
| Biện pháp | Mô tả |
|---|---|
| Thụ tinh nhân tạo bên trong | Bơm tinh trùng đã chọn lọc vào tử cung vào thời điểm trứng rụng |
| Thụ tinh nhân tạo bên ngoài | Tiêm dịch chiết tuyến dưới não → trứng chín hàng loạt → thụ tinh trong đĩa (ứng dụng cho cá) |
| Thay đổi môi trường | Điều chỉnh thời gian chiếu sáng (gà đẻ nhiều); bổ sung khoáng vào thức ăn (vịt) |
| Nuôi cấy phôi | Tiêm hormone → rụng nhiều trứng → thụ tinh nhân tạo → nuôi phôi → cấy vào tử cung nhiều con cái |
▸ Biện pháp điều khiển giới tính
| Biện pháp | Ứng dụng thực tế |
|---|---|
| Tách tinh trùng X và Y | Lọc, li tâm, điện di → chọn loại tinh trùng phù hợp |
| Sử dụng hormone | Cho cá rô phi bột ăn 17-methyltestosterone + vitamin C → ~90% cá đực (lớn nhanh) |
| Chiếu tia tử ngoại | Chiếu lên tằm → nhiều tằm đực hơn (cho nhiều tơ) |
▸ Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)
| Mốc quan trọng | Sự kiện |
|---|---|
| 1997 | Việt Nam thực hiện IVF thành công lần đầu tiên |
| 1998 | Ba em bé IVF đầu tiên chào đời |
| Đến nay | Hơn 20 000 trẻ em được sinh ra bằng phương pháp IVF tại Việt Nam |
| Khuyến cáo | Lý do |
|---|---|
| Mỗi cặp 2 con | Đông con gây khó khăn kinh tế, chăm sóc; ảnh hưởng sức khoẻ mẹ |
| Không sinh trước 18 tuổi | Tử cung chưa phát triển hoàn chỉnh → tỉ lệ đẻ khó, tử vong cao |
| Không sinh sau 35 tuổi | Chức năng sinh lí suy giảm → tỉ lệ sảy thai, thai ngoài tử cung cao |
| Khoảng cách ≥ 3 năm | Cần thời gian mang thai, nuôi con nhỏ, hồi phục sức khoẻ |
▸ Các biện pháp tránh thai phổ biến
| Biện pháp | Cơ chế |
|---|---|
| Tính vòng kinh | Tránh giao hợp vào ngày trứng rụng (~ngày 12–16 của chu kì) |
| Bao cao su | Rào cản cơ học ngăn tinh trùng tiếp xúc với trứng; còn phòng bệnh lây qua đường tình dục |
| Dụng cụ tử cung (vòng tránh thai) | Ngăn phôi làm tổ trong tử cung |
| Thuốc tránh thai | Chứa progesterone/estrogen tổng hợp → ức chế rụng trứng |
| Thắt ống dẫn trứng | Ngăn trứng di chuyển đến nơi thụ tinh (biện pháp vĩnh viễn) |
| Thắt ống dẫn tinh | Ngăn tinh trùng đi vào tinh dịch (biện pháp vĩnh viễn) |
Luyện tập Bài 27 – Sinh sản ở động vật!
27 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
