Bài tập Sinh 11 Bài 28. Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật (14 bài tập)

Lớp 11 · Sinh Học Bài 28

Mối Quan Hệ Giữa Các Quá Trình Sinh Lí Trong Cơ Thể Sinh Vật

Các quá trình sinh lí ở thực vật · Các quá trình sinh lí ở động vật · Cơ thể là hệ thống mở, tự điều chỉnh

1
Khái quát – Cơ thể là một hệ thống thống nhất
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trình bày được mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể, từ đó chứng minh cơ thể là một hệ thống mở, tự điều chỉnh.

Trong cơ thể thực vật cũng như động vật diễn ra rất nhiều quá trình sinh lí. Mỗi quá trình đảm nhận một chức năng khác nhau, tuy nhiên giữa các quá trình lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, đảm bảo cho sự hoạt động thống nhất của cơ thể.

Nguyên tắc cốt lõi: Bất kì quá trình sinh lí nào thay đổi đều ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí khác. Cơ thể chỉ tồn tại, sinh trưởng và phát triển bình thường khi các hoạt động sinh lí diễn ra nhịp nhàng.
2
Các quá trình sinh lí ở thực vật

Cơ thể thực vật diễn ra nhiều quá trình sinh lí như: trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng, quang hợp, hô hấp

CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ Ở CÂY H₂O ↑ Thoát hơi nước CO₂ → ← O₂ Quang hợp ← CO₂ Hô hấp Mạch gỗ (H₂O + khoáng ↑) Mạch rây (chất hữu cơ ↓) ↑ H₂O + khoáng Hấp thụ ở rễ
Hình 28.1 – Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể thực vật
Quá trìnhVị trí chủ yếuChức năng
Hấp thụ nước và chất khoángRễ (lông hút)Cung cấp nguyên liệu cho mọi hoạt động
Vận chuyển trong mạch gỗMạch gỗ (xylem)Vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên lá
Quang hợpLá (lục lạp)Tạo chất hữu cơ và O₂
Thoát hơi nướcLá (khí khổng)Tạo lực hút kéo nước lên, hạ nhiệt cho lá
Vận chuyển trong mạch râyMạch rây (phloem)Vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận
Hô hấpTất cả các bộ phận sốngPhân giải chất hữu cơ → năng lượng + CO₂
3
Mối quan hệ giữa các quá trình ở thực vật

Các quá trình sinh lí ở thực vật có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Dưới đây là hai mối quan hệ điển hình.

🌿 Quang hợp ↔ Hô hấp
Hai quá trình đối lập nhưng phụ thuộc lẫn nhau:
Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O₂ → là nguyên liệu cho hô hấp.
Hô hấp phân giải chất hữu cơ → cung cấp năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống, trong đó có quang hợp; đồng thời thải CO₂ → là nguyên liệu cho quang hợp.
💧 Hấp thụ nước ↔ Thoát hơi nước
Hai quá trình thống nhất, ngược chiều:
Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước từ rễ lên lá liên tục (động lực đầu trên của dòng mạch gỗ).
Hấp thụ nước ở rễ cung cấp nước cho thoát hơi nước và cho mọi hoạt động sống.
→ Nếu rễ không hấp thụ đủ nước mà lá vẫn thoát hơi mạnh → cây sẽ héo.
⚠️
Ví dụ SGK: Khi quá trình hấp thụ nước và chất khoáng bị cản trở sẽ dẫn đến thiếu nguyên liệu cho quang hợp, hô hấp… → cây sinh trưởng kém.
4
Các quá trình sinh lí ở động vật

Cơ thể động vật diễn ra nhiều quá trình sinh lí như: tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, tuần hoàn

CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ Ở ĐỘNG VẬT Tuần hoàn Tiêu hoá Hô hấp Tế bào Bài tiết dinh dưỡng O₂ chất thải Miệng Hậu môn CO₂ ↑ O₂ ↓ Nước tiểu
Hình 28.2 – Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể động vật
Quá trìnhHệ cơ quanChức năng
Tiêu hoáHệ tiêu hoáBiến đổi thức ăn → chất dinh dưỡng cho cơ thể
Hô hấpHệ hô hấpLấy O₂ vào, thải CO₂ ra
Tuần hoànHệ tuần hoànVận chuyển chất dinh dưỡng, O₂, CO₂, chất thải
Bài tiếtHệ bài tiếtLoại bỏ chất thải, duy trì cân bằng môi trường trong
5
Mối quan hệ giữa các quá trình ở động vật

Mỗi quá trình đảm nhận chức năng khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ. Cơ thể chỉ tồn tại, sinh trưởng, phát triển bình thường khi các hoạt động sinh lí này diễn ra nhịp nhàng.

❤️ Tuần hoàn ↔ Hô hấp
Khi hệ tuần hoàn hoạt động bình thường → đảm bảo lưu lượng máu lên hệ hô hấp → hệ hô hấp lấy đủ O₂ cho cơ thể và thải CO₂ hiệu quả.
Ngược lại, hô hấp lấy O₂ cung cấp cho máu để tuần hoàn vận chuyển đến tế bào.
❤️ Tuần hoàn ↔ Bài tiết
Hệ tuần hoàn vận chuyển chất thải (urea, CO₂…) từ tế bào đến hệ bài tiết. Hệ bài tiết lọc và thải chất thải ra ngoài, đồng thời giúp duy trì cân bằng nội môi cho máu.
🍽️ Tiêu hoá ↔ Tuần hoàn
Hệ tiêu hoá biến đổi thức ăn → chất dinh dưỡng. Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng đó đến mọi tế bào trong cơ thể.
Tóm lại: Các quá trình sinh lí ở động vật không thể tách rời – nếu một hệ cơ quan trục trặc, các hệ khác cũng bị ảnh hưởng, gây rối loạn toàn cơ thể.
6
Cơ thể – Hệ thống mở và tự điều chỉnh

Trong quá trình sống, cơ thể thực vật và động vật thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Mặc dù là hệ thống mở, nhưng cơ thể vẫn có khả năng tự điều chỉnh trước những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra ổn định.

🔄 Hệ thống MỞ
Cơ thể liên tục trao đổi chất và năng lượng với môi trường:
• Lấy O₂, nước, chất dinh dưỡng từ môi trường.
• Thải CO₂, nước, chất thải ra môi trường.
⚖️ TỰ ĐIỀU CHỈNH
Cơ thể có khả năng tự điều chỉnh khi môi trường thay đổi:
• Duy trì nội cân bằng (thân nhiệt, độ pH, áp suất thẩm thấu…).
• Đảm bảo các hoạt động sống diễn ra ổn định.
💡
Ví dụ minh hoạ:
• Khi trời nóng → cơ thể đổ mồ hôi → hạ nhiệt.
• Khi thiếu nước → cây đóng khí khổng để giảm thoát hơi nước.
→ Đây chính là biểu hiện của tính tự điều chỉnh – đặc tính cơ bản giúp cơ thể duy trì sự sống.
1
Điểm: 0/14
🌱

Luyện tập Bài 28 – Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí!

14 câu: 12 trắc nghiệm · 2 đúng/sai

💡 Gợi ý
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú