Giải bài tập SGK: Bài 10: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) – Lịch sử 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 64

Đề bài: Lê Thánh Tông là một vị vua nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, ông được coi là vị vua “sáng lập chế độ, văn vật khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là bậc vua anh hùng tài lược”. Theo em, vì sao vua Lê Thánh Tông lại được đánh giá cao như vậy? Chia sẻ hiểu biết của em về những chính sách cải cách của Lê Thánh Tông, cũng như kết quả, ý nghĩa của các chính sách đó.

Lời giải:

Vua Lê Thánh Tông được đánh giá cao vì:

  • Ông đã tiến hành cuộc cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực: hành chính, pháp luật, quân đội, kinh tế, văn hoá – giáo dục.
  • Cải cách của ông giúp bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, đề cao quyền lực của hoàng đế và tăng cường sức mạnh quốc gia.
  • Dưới thời trị vì của ông, đất nước Đại Việt bước vào thời kì hưng thịnh, mở mang bờ cõi.

Một số hiểu biết về cải cách của Lê Thánh Tông:

  • Nội dung: Cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực – hành chính (chia lại đơn vị hành chính, hoàn thiện Lục Bộ), pháp luật (ban hành bộ Luật Hồng Đức), quân đội, kinh tế (lộc điền, quân điền), văn hoá – giáo dục (đề cao khoa cử).
  • Kết quả, ý nghĩa: Bộ máy nhà nước quy củ, tập trung cao độ; kinh tế phát triển; đào tạo được nhiều nhân tài; tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh.

1. Bối cảnh lịch sử

Câu hỏi trang 65

Đề bài: Trình bày bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông.

Lời giải:

Bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông:

  • Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định.
  • Tuy nhiên, bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ nhiều hạn chế:

a) Ở cấp trung ương:

  • Quyền lực tập trung chủ yếu trong tay các quan đại thần – những võ quan, công thần trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn → ảnh hưởng đến tính tập quyền của Nhà nước.
  • Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi:
    • Vua Lê Thái Tông lên ngôi lúc 10 tuổi.
    • Vua Lê Nhân Tông lên ngôi lúc 2 tuổi.
    • → Không đủ khả năng kiểm chế mâu thuẫn trong nội bộ triều đình.
  • Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến. Sự lộng hành của một số quyền thần đã gây nên vụ án oan “Lệ Chi Viên” đối với gia đình Nguyễn Trãi.

b) Ở cấp địa phương:

  • Đất nước rộng lớn nhưng chỉ được chia thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc và Hải Tây).
  • Quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn → là mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

→ Vì vậy, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực của Hoàng đế và bộ máy nhà nước.

2. Nội dung cải cách

Câu 1 trang 67

Đề bài: Khai thác Tư liệu 1, hãy chỉ ra những điểm tiến bộ của bộ Luật Hồng Đức.

Lời giải:

Những điểm tiến bộ của bộ Luật Hồng Đức (qua Tư liệu 1):

  • Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ:
    • Điều 322: Nếu người con trai bị ác tật, phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan trả lại đồ lễ, huỷ bỏ hôn ước.
    • → Thể hiện tư tưởng tiến bộ, nhân văn, người phụ nữ có quyền bảo vệ mình trong hôn nhân, không bị ép buộc.
  • Bảo vệ sản xuất nông nghiệp và tài sản của nhân dân:
    • Điều 596: Kẻ phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì bị xử tội đồ hoặc tội lưu, đồng thời phải bồi thường thiệt hại.
    • → Nhà nước quan tâm bảo vệ đê điều, nông nghiệp – nền tảng của đời sống nhân dân.
  • Kết luận: Bộ Luật Hồng Đức mang tính dân tộc sâu sắc, thể hiện sự quan tâm đến các tầng lớp yếu thế (phụ nữ, người già, trẻ em, người tàn tật) và bảo vệ sản xuất – đó là những điểm rất tiến bộ so với các bộ luật cùng thời.

Câu 2 trang 67

Đề bài: Trình bày những nội dung cơ bản trong cải cách của vua Lê Thánh Tông.

Lời giải:

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông diễn ra toàn diện trên nhiều lĩnh vực:

a) Về hành chính:

  • Ở trung ương:
    • Xoá bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn, vua nắm mọi quyền hành và trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn.
    • Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ (sáu bộ).
    • Đặt ra Lục Tự (sáu tự) để giúp việc cho Lục Bộ và Lục Khoa (sáu khoa) để theo dõi, giám sát hoạt động của Lục Bộ.
  • Ở địa phương:
    • Năm 1466: xoá bỏ 5 đạo, chia đất nước thành 12 thừa tuyên và phủ Trung Đô (Thăng Long).
    • Năm 1469: đổi tên một số thừa tuyên.
    • Năm 1471: đặt thêm thừa tuyên thứ 13Quảng Nam.
    • Đứng đầu thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty, Hiến ty có quyền ngang nhau, cùng quản lí. Dưới thừa tuyên là phủ, huyện, châu, cuối cùng là .
  • Về tuyển chọn quan lại: Chủ yếu qua khoa cử; định kì kiểm tra năng lực; làm tốt được thăng chức, phạm lỗi thì bị phạt.

b) Về pháp luật:

  • Năm 1483, ban hành bộ Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức), gồm 722 điều.
  • Bộ luật có nhiều quy định mang tính dân tộc sâu sắc: bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất nông nghiệp,…

c) Về quân đội và quốc phòng:

  • Năm 1466, cải tổ hệ thống quân đội, chia làm hai loại:
    • Cấm binh (thân binh): bảo vệ kinh thành.
    • Ngoại binh: quân các đạo.
  • Chú trọng rèn luyện: duyệt binh hằng năm, cứ 3 năm tổ chức một kì thi khảo võ nghệ, định lệ thưởng phạt.

d) Về kinh tế:

  • Ban hành chế độ lộc điền: ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp (từ tứ phẩm trở lên).
  • Ban hành chế độ quân điền: chia ruộng đất công thành các phần bằng nhau, ban cấp cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân, kể cả trẻ em mồ côi, đàn bà goá, người tàn tật,… Nguyên tắc: ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.

e) Về văn hoá, giáo dục:

  • Coi trọng biên soạn quốc sử; luật hoá việc sử dụng lễ, nhạc, quy chế thi cử.
  • Đặc biệt chú trọng giáo dục và khoa cử:
    • Cho xây dựng lại Văn Miếu, mở rộng nhà Thái Học, lập trường học ở nhiều địa phương.
    • Cho dựng bia đá ở Văn Miếu để tôn vinh những người đỗ đại khoa.
    • Trong thời kì trị vì, Nhà nước tổ chức được 12 khoa thi Hội, lấy đỗ hơn 500 tiến sĩ.

3. Kết quả và ý nghĩa

Câu hỏi trang 68

Đề bài: Khai thác Tư liệu 2 và thông tin trong mục, trình bày kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông.

Lời giải:

Kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông:

a) Về kết quả:

  • Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, đề cao quyền hành toàn diện của Hoàng đế.
  • Các chức danh được quy định rõ ràng, hệ thống giám sát được tăng cường → hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.
  • Tư liệu 2 cho thấy: cuộc cải cách “khiến cho quan to, quan nhỏ đều ràng buộc với nhau. Chức trọng, chức khinh cùng kiềm chế lẫn nhau. Uy quyền không bị lợi dụng, thế nước vậy là khó lay” → thể hiện tính chặt chẽ, kiểm soát lẫn nhau trong bộ máy nhà nước.
  • Các chính sách về ruộng đất khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước, tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển.
  • Chính sách giáo dục, khoa cử đào tạo được đội ngũ quan lại trí thức có tài, đủ năng lực quản lí đất nước.

b) Về ý nghĩa:

  • Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.
  • Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 68

Đề bài: Lập sơ đồ tư duy về bối cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu và kết quả, ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông.

Lời giải:

Gợi ý dữ liệu cho sơ đồ tư duy:

Nhánh 1: Bối cảnh lịch sử

  • Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi
  • Tình hình đất nước từng bước ổn định
  • Bộ máy hành chính bộc lộ hạn chế:
    • Trung ương: quyền lực tập trung vào quan đại thần; vua kế vị ít tuổi; quan lại lộng quyền, tham nhũng
    • Địa phương: chia 5 đạo → mầm mống phân tán quyền lực

Nhánh 2: Nội dung cải cách

  • Hành chính: hoàn thiện Lục Bộ, Lục Tự, Lục Khoa; chia 13 thừa tuyên; tuyển quan qua khoa cử
  • Pháp luật: ban hành Luật Hồng Đức (1483) – 722 điều
  • Quân đội: chia cấm binh và ngoại binh; duyệt binh, thi võ
  • Kinh tế: chế độ lộc điền, quân điền
  • Văn hoá – giáo dục: xây Văn Miếu, dựng bia tiến sĩ; tổ chức 12 khoa thi Hội

Nhánh 3: Kết quả và ý nghĩa

  • Bộ máy nhà nước quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ
  • Đề cao quyền hoàng đế, hạn chế cát cứ
  • Kinh tế nông nghiệp phát triển
  • Đào tạo nhiều nhân tài
  • Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh

Luyện tập 2 trang 68

Đề bài: Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông.

Lời giải:

Gợi ý dữ liệu cho sơ đồ:

Cấp trung ương:

  • Vua (Hoàng đế) – nắm mọi quyền hành, trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn
  • Dưới vua:
    • Lục Bộ (6 bộ): Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công
    • Lục Tự (6 tự): giúp việc cho Lục Bộ
    • Lục Khoa (6 khoa): theo dõi, giám sát Lục Bộ

Cấp địa phương:

  • Cả nước chia thành 13 thừa tuyên và phủ Trung Đô (Thăng Long)
  • Đứng đầu mỗi thừa tuyên có 3 cơ quan quyền ngang nhau:
    • Đô ty (phụ trách quân sự)
    • Thừa ty (trông coi dân sự)
    • Hiến ty (nắm quyền tư pháp)
  • Dưới thừa tuyên: Phủ → Huyện/Châu → Xã

Vận dụng trang 68

Đề bài: Dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu thêm từ sách, báo, internet về cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), em hãy nêu ra một số bài học có thể vận dụng, kế thừa trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay.

Lời giải:

Một số bài học từ cải cách của vua Lê Thánh Tông có thể vận dụng, kế thừa trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay:

Bài học 1 – Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu quả:

  • Bài học từ Lê Thánh Tông: Bộ máy được tổ chức chặt chẽ, các cơ quan có sự phân công rõ ràng và giám sát lẫn nhau (Lục Bộ – Lục Tự – Lục Khoa).
  • Vận dụng hiện nay: Tiếp tục cải cách hành chính, xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phân công, phân quyền rõ ràng giữa các cơ quan.

Bài học 2 – Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật:

  • Bài học từ Lê Thánh Tông: Ban hành bộ Luật Hồng Đức với nhiều quy định tiến bộ, bảo vệ các tầng lớp yếu thế (phụ nữ, người già, trẻ em) và bảo vệ sản xuất.
  • Vận dụng hiện nay: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện hệ thống pháp luật, đề cao quyền con người, bảo vệ các nhóm yếu thế trong xã hội.

Bài học 3 – Chú trọng giáo dục và trọng dụng nhân tài:

  • Bài học từ Lê Thánh Tông: Đặc biệt coi trọng giáo dục, khoa cử để tuyển chọn nhân tài; tuyển quan lại qua thi cử; dựng bia tiến sĩ để tôn vinh người tài.
  • Vận dụng hiện nay: Xem giáo dục là quốc sách hàng đầu; đầu tư phát triển giáo dục; có chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài trong mọi lĩnh vực.

Bài học 4 – Kiểm tra, giám sát và đánh giá năng lực cán bộ:

  • Bài học từ Lê Thánh Tông: Định kì kiểm tra năng lực quan lại; ai làm tốt được thăng chức, ai phạm lỗi bị phạt.
  • Vận dụng hiện nay: Có cơ chế đánh giá cán bộ, công chức thường xuyên, gắn với thưởng – phạt rõ ràng; phòng chống tham nhũng, lộng quyền.

Bài học 5 – Quan tâm đến đời sống nhân dân:

  • Bài học từ Lê Thánh Tông: Chính sách quân điền chia ruộng cho cả tầng lớp yếu thế; luật pháp bảo vệ nông nghiệp.
  • Vận dụng hiện nay: Chăm lo an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ những đối tượng khó khăn trong xã hội.

→ Những bài học từ cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông vẫn còn nguyên giá trị và có ý nghĩa thiết thực đối với công cuộc xây dựng, phát triển đất nước Việt Nam ngày nay.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên