Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- a) Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu
- b) Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh
- 2. Nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô
- 3. Chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
- a) Khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
- b) Thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc
- Luyện tập và Vận dụng
Câu hỏi mở đầu trang 22
Đề bài: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở Đông Âu, một số nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh, trở thành một hệ thống thế giới. Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa xã hội đã vượt qua những khó khăn, thách thức, tiến hành cải cách, đổi mới và tiếp tục khẳng định vị trí quan trọng của mình trong tiến trình lịch sử thế giới. Hãy chia sẻ những điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Lời giải:
Những hiểu biết cơ bản của em về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay:
- Sự mở rộng: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô), trở thành hệ thống thế giới trải dài từ châu Âu sang châu Á, lan tới khu vực Mỹ La-tinh.
- Khó khăn – thách thức: Cuối những năm 80 – đầu những năm 90 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
- Cải cách, đổi mới: Từ năm 1991 đến nay, các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới và đạt được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội.
1. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a) Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu
Câu hỏi trang 23
Đề bài: Trình bày nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
Lời giải:
Bối cảnh: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
Một loạt Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập:
- Cộng hoà Nhân dân Ba Lan (1944), Cộng hoà Nhân dân Ru-ma-ni (1944).
- Cộng hoà Nhân dân Hung-ga-ri (1945), Cộng hoà Tiệp Khắc (1945).
- Liên bang Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Nam Tư (1945), Cộng hoà Nhân dân An-ba-ni (1945).
- Cộng hoà Nhân dân Bun-ga-ri (1946), Cộng hoà Dân chủ Đức (1949).
Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua 2 giai đoạn chính:
| Giai đoạn | Nét chính |
|---|---|
| Từ 1945 đến 1949 | Sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân: cải cách ruộng đất; quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản; thực hiện các quyền tự do, dân chủ,… |
| Từ 1949 đến giữa những năm 70 | Giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội. Với sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân, các nước Đông Âu thực hiện công nghiệp hoá, điện khí hoá toàn quốc, phát triển nông nghiệp,… → từ những nước nghèo trở thành quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển |
b) Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh
Câu hỏi trang 24
Đề bài: Nêu những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào) và khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
Lời giải:
Ở châu Á:
- Trung Quốc: Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, năm 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Việt Nam:
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi năm 1954, miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam (4 – 1975) và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1976), cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Lào: Tháng 12 – 1975, sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng đất nước, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và đi lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba):
- Sau thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959, nước Cộng hoà Cu-ba được thành lập.
- Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa.
- Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là chính sách cấm vận của Mỹ, nhân dân Cu-ba vẫn kiên định đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
- Thành tựu: Từ nền nông nghiệp độc canh và công nghiệp đơn nhất, Cu-ba đã xây dựng được nền công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lí, nông nghiệp phát triển đa dạng; giáo dục, y tế, văn hoá đạt trình độ phát triển cao.
→ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành hệ thống thế giới, trải dài từ châu Âu sang châu Á, lan tới vùng biển Ca-ri-bê thuộc khu vực Mỹ La-tinh.
2. Nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô
Câu hỏi trang 25
Đề bài: Khai thác tư liệu trên và thông tin trong mục, giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
Lời giải:
Diễn biến của sự sụp đổ:
- Từ nửa sau những năm 70, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Âu bắt đầu giảm sút.
- Từ những năm 80, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng.
- Cuối những năm 80, chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước Đông Âu.
- Ở Đức, sau khi Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989), nước Đức được thống nhất (1990).
- Ở Liên Xô, sự thất bại của công cuộc cải tổ đã đẩy đất nước lâm vào khủng hoảng. Tháng 12 – 1991, Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.
Nguyên nhân sụp đổ (gồm 4 nguyên nhân cơ bản):
- Thứ nhất: Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí; áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm; chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.
- Thứ hai: Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời vào sản xuất → năng suất lao động xã hội suy giảm → kinh tế trì trệ; sa sút, khủng hoảng lòng tin trong xã hội.
- Thứ ba: Quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành. Việc xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản khiến khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng → dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và sự tan rã của Liên Xô.
- Thứ tư: Hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch trong nước và các thế lực bên ngoài góp phần làm gia tăng tình trạng bất ổn và rối loạn.
3. Chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
a) Khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
Câu hỏi trang 27
Đề bài: Nêu những nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
Lời giải:
Ở châu Á: Từ năm 1991 đến nay, các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào,… từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới, kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội,…
- Việt Nam: Công cuộc đổi mới (bắt đầu từ năm 1986) đã đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
- Lào: Từ năm 1986, Lào thực hiện đường lối đổi mới toàn diện theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sau hơn 35 năm đổi mới, nhân dân Lào giành được nhiều thành tựu cơ bản, thực hiện thành công hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế.
Ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba):
- Mặc dù phải đối mặt với lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây, Cu-ba vẫn quyết tâm đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Cu-ba thực hiện cải cách kinh tế từng bước, phát triển theo định hướng thị trường nhưng đảm bảo kế thừa các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội.
- Các ngành nghề mới phát triển: công nghiệp du lịch, công nghệ sinh học, khai thác dầu khí,…
- Hệ thống giáo dục, y tế miễn phí là ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Cu-ba → thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
→ Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.
b) Thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc
Câu hỏi trang 28
Đề bài: Nêu thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.
Lời giải:
Bối cảnh: Từ tháng 12 – 1978, Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa, chuyển đổi thành công sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và đạt được thành tựu to lớn.
Thành tựu:
- Về kinh tế:
- GDP tăng từ 367,9 tỉ nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021).
- Bình quân tăng trưởng hằng năm khoảng 9,5% (1980 – 2017), vượt xa mức trung bình thế giới (2,9%).
- Quy mô GDP vươn từ vị trí thứ tám thế giới (những năm 80) lên thứ hai thế giới (từ năm 2010).
- Về khoa học – công nghệ:
- Phát triển ngành hàng không vũ trụ (phóng được tàu Thần Châu).
- Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu, hệ thống đường sắt cao tốc.
- Đạt tiến bộ vượt bậc trong các lĩnh vực công nghệ thông tin – viễn thông thế hệ mới, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học,…
- Về văn hoá – giáo dục: Cải cách giáo dục toàn diện; thực hiện kế hoạch cải cách giáo dục và phát triển (2010 – 2020) với mục tiêu đưa Trung Quốc trở thành cường quốc đổi mới sáng tạo hàng đầu thế giới.
- Về xã hội: Đạt bước tiến cơ bản trong xoá đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
Ý nghĩa:
- Chứng tỏ sự đúng đắn của con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc.
- Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc trên thế giới về kinh tế và khoa học – công nghệ.
- Khẳng định sức sống và triển vọng của chủ nghĩa xã hội trong thời đại ngày nay.
- Là bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước xã hội chủ nghĩa khác, trong đó có Việt Nam.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 28
Đề bài: Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Lời giải:
| Khu vực | Nét chính về sự phát triển |
|---|---|
| Đông Âu | Sau CTTG2, hàng loạt Nhà nước dân chủ nhân dân được thành lập (Ba Lan 1944, Hung-ga-ri 1945, Tiệp Khắc 1945, CHDC Đức 1949,…). Trải qua 2 giai đoạn: 1945 – 1949 hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân; 1949 – giữa những năm 70 xây dựng CNXH, thực hiện công nghiệp hoá, điện khí hoá, trở thành các quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển |
| Châu Á | Trung Quốc (1949): thành lập nước CHND Trung Hoa, đi lên CNXH. Việt Nam (1954, 1976): miền Bắc rồi cả nước tiến lên xây dựng CNXH. Lào (12–1975): thành lập nước CHDCND Lào, đi lên CNXH |
| Mỹ La-tinh | Cu-ba (1959): cách mạng Cu-ba thắng lợi, thành lập nước Cộng hoà Cu-ba. Từ 1961, Cu-ba xây dựng CNXH, kiên định con đường bất chấp cấm vận của Mỹ. Đạt nhiều thành tựu về công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục, y tế, văn hoá |
→ Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành hệ thống thế giới.
Vận dụng 1 trang 28
Đề bài: Sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã để lại những bài học gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Lời giải:
Từ sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô, Việt Nam rút ra được các bài học sau:
- Thứ nhất: Phải kiên định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không được xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.
- Thứ hai: Cần xây dựng đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đất nước, tránh chủ quan, duy ý chí; không áp dụng máy móc mô hình của nước khác.
- Thứ ba: Phải thường xuyên đổi mới, cải cách cơ chế quản lí kinh tế; kịp thời áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ vào sản xuất.
- Thứ tư: Quá trình cải cách, đổi mới phải được tiến hành thận trọng, đúng đắn, giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
- Thứ năm: Phải chăm lo đời sống nhân dân, củng cố lòng tin của nhân dân vào Đảng và chế độ.
- Thứ sáu: Cảnh giác trước âm mưu chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Vận dụng 2 trang 28
Đề bài: Nêu hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Lời giải:
Những hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
- Về học tập:
- Chăm chỉ học tập, rèn luyện để trở thành công dân có ích cho đất nước.
- Tích cực học tập các môn khoa học, ngoại ngữ, tin học để đáp ứng yêu cầu của thời đại.
- Về đạo đức, lối sống:
- Sống trung thực, có trách nhiệm, biết yêu thương, giúp đỡ mọi người.
- Chấp hành nghiêm túc pháp luật và nội quy của nhà trường, địa phương.
- Về ý thức chính trị – xã hội:
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của đất nước.
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn, đội, hoạt động tình nguyện, xã hội ở địa phương.
- Cảnh giác trước những thông tin xấu, sai lệch trên mạng xã hội; không nghe theo lời xúi giục của các thế lực thù địch.
- Về bảo vệ Tổ quốc:
- Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.
- Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
