Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Vị trí địa chiến lược của Việt Nam và vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
- a) Vị trí địa chiến lược của Việt Nam
- b) Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
- 2. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu
- a) Khái quát về một số cuộc kháng chiến thắng lợi
- b) Nguyên nhân thắng lợi
- 3. Một số cuộc kháng chiến không thành công
- a) Khái quát về một số cuộc kháng chiến không thành công
- b) Nguyên nhân kháng chiến không thành công
- Luyện tập và Vận dụng
Câu hỏi mở đầu trang 43
Đề bài: Hình bên là một con tem trong bộ tem do nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phát hành vào năm 1971 nhân kỉ niệm 200 năm phong trào Tây Sơn. Hãy cho biết hình ảnh đó nhắc đến sự kiện lịch sử nào? Kể tên một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam mà em biết. Theo em, những nguyên nhân nào làm nên thắng lợi của các cuộc kháng chiến đó?

Lời giải:
Về hình ảnh con tem:
- Con tem nhắc đến sự kiện Quang Trung (Nguyễn Huệ) đại phá quân Thanh năm 1789 (dòng chữ trên tem: “200 năm khởi nghĩa Tây Sơn 1771 – 1971” và “Quang Trung đại phá quân Thanh 1789”).
- Đây là một trong những chiến thắng oanh liệt của dân tộc Việt Nam trong lịch sử chống ngoại xâm.
Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu:
- Kháng chiến chống quân Nam Hán (938) do Ngô Quyền lãnh đạo.
- Kháng chiến chống quân Tống (981) do Lê Hoàn lãnh đạo.
- Kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) do Lý Thường Kiệt lãnh đạo.
- 3 lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần (1258, 1285, 1287 – 1288).
- Kháng chiến chống quân Xiêm (1785) và quân Thanh (1789) do Nguyễn Huệ – Quang Trung lãnh đạo.
Nguyên nhân thắng lợi (khái quát):
- Các cuộc kháng chiến đều là chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.
- Nhân dân có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết toàn dân vững chắc.
- Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo; kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt.
- Sự lãnh đạo của các vị tướng lĩnh tài năng, mưu lược.
1. Vị trí địa chiến lược của Việt Nam và vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
a) Vị trí địa chiến lược của Việt Nam
Câu 1 trang 45
Đề bài: Khai thác Hình 2 và thông tin trong mục, nêu vị trí địa chiến lược của Việt Nam.

Lời giải:
Vị trí địa chiến lược của Việt Nam:
- Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á – khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối:
- Châu Á và châu Đại Dương.
- Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
- Việt Nam là cầu nối giữa:
- Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
- Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
- Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.
→ Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng trên thế giới.
Câu 2 trang 45
Đề bài: Cho biết vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?
Lời giải:
Ảnh hưởng của vị trí địa chiến lược đến lịch sử chống ngoại xâm:
- Do có vị trí địa chiến lược quan trọng và nguồn tài nguyên phong phú, Việt Nam luôn là mục tiêu nhòm ngó của nhiều thế lực ngoại xâm.
- Trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Chính vì vậy, lịch sử Việt Nam là lịch sử của những cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất để giữ gìn nền độc lập dân tộc.
b) Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
Câu 3 trang 45
Đề bài: Khai thác Tư liệu 1 và thông tin trong mục, phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Lời giải:
Vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc:
- Có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
- Thắng lợi của các cuộc kháng chiến góp phần:
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
- Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
Ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc:
- Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường dân tộc.
- Tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,… (theo Tư liệu 1).
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc cho các thế hệ sau.
2. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu
a) Khái quát về một số cuộc kháng chiến thắng lợi
Câu 1 trang 47
Đề bài: Kể tên một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Lời giải:
Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu:
- Kháng chiến chống quân Nam Hán (938).
- Kháng chiến chống quân Tống (981).
- Kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077).
- Kháng chiến chống quân Mông Cổ (1258).
- Kháng chiến chống quân Nguyên (1285).
- Kháng chiến chống quân Nguyên (1287 – 1288).
- Kháng chiến chống quân Xiêm (1785).
- Kháng chiến chống quân Thanh (1789).
Câu 2 trang 47
Đề bài: Trình bày một số nét chính về các cuộc kháng chiến thắng lợi đó.
Lời giải:
Bảng tóm tắt một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu:
| Tên cuộc kháng chiến | Thời gian | Người chỉ huy | Trận quyết chiến |
|---|---|---|---|
| Chống quân Nam Hán | 938 | Ngô Quyền | Sông Bạch Đằng (tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng) |
| Chống quân Tống | 981 | Lê Hoàn | Sông Bạch Đằng (tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng) |
| Chống quân Tống | 1075 – 1077 | Lý Thường Kiệt | Phòng tuyến Như Nguyệt (tỉnh Bắc Ninh) |
| Chống quân Mông Cổ | 1258 | Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ | Bình Lệ Nguyên (tỉnh Phú Thọ), Đông Bộ Đầu (thành phố Hà Nội) |
| Chống quân Nguyên | 1285 | Trần Thánh Tông, Trần Quốc Tuấn | Tây Kết, Hàm Tử (tỉnh Hưng Yên), Chương Dương, Thăng Long (thành phố Hà Nội) |
| Chống quân Nguyên | 1287 – 1288 | Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn | Sông Bạch Đằng (tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng) |
| Chống quân Xiêm | 1785 | Nguyễn Huệ | Rạch Gầm – Xoài Mút (tỉnh Đồng Tháp) |
| Chống quân Thanh | 1789 | Quang Trung (Nguyễn Huệ) | Ngọc Hồi – Đống Đa (thành phố Hà Nội) |
b) Nguyên nhân thắng lợi
Câu 1 trang 47
Đề bài: Khai thác Tư liệu 2 và thông tin trong mục, nêu những biểu hiện của tinh thần đoàn kết toàn dân trong các cuộc kháng chiến.
Lời giải:
Những biểu hiện của tinh thần đoàn kết toàn dân trong các cuộc kháng chiến:
- Theo Tư liệu 2, Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” → thể hiện rõ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng.
- Các tầng lớp trong xã hội – từ vua quan đến tướng lĩnh, quân lính, nhân dân – đều đồng lòng đánh giặc.
- Ví dụ tiêu biểu:
- Năm 1282: nhà Trần tổ chức Hội nghị Bình Than, triệu tập vương hầu, quý tộc, tướng lĩnh để bàn kế sách đánh giặc.
- Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ để khích lệ quân sĩ đứng lên đánh giặc.
- Năm 1285: tại điện Diên Hồng, khi Thượng hoàng Trần Thánh Tông hỏi về quyết tâm đánh giặc, các bô lão đồng thanh hô lớn: “Đánh!”.
→ Sự đoàn kết toàn dân là cội nguồn sức mạnh đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
Câu 2 trang 47
Đề bài: Giải thích những nguyên nhân chính đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
Lời giải:
Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến:
- Trước hết: Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.
- Thứ hai: Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn. Tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều tham gia kháng chiến, tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
- Thứ ba: Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo:
- Kháng chiến chống Tống (1075 – 1077): triều Lý thực hiện kế sách “tiên phát chế nhân” (đánh trước để chế ngự người sau), chủ động tập kích Khâm Châu, Liêm Châu, Ung Châu.
- Kháng chiến chống quân Thanh (1789): Quang Trung vận dụng nghệ thuật “đánh nhanh, thắng nhanh” → đánh tan hàng chục vạn quân Thanh trong thời gian ngắn.
- Thứ tư: Những người lãnh đạo, chỉ huy đều là các vị tướng lĩnh tài năng, mưu lược: Ngô Quyền, Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Huệ,…
- Ngoài ra: Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh phi nghĩa. Trong quá trình xâm lược, quân giặc gặp nhiều khó khăn: đường hành quân xa, thiếu lương thực, không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của Đại Việt.
3. Một số cuộc kháng chiến không thành công
a) Khái quát về một số cuộc kháng chiến không thành công
Câu hỏi trang 48
Đề bài: Trình bày một số nét chính về các cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc.
Lời giải:
Trong lịch sử chống ngoại xâm, dân tộc Việt Nam có một số cuộc kháng chiến không thành công như:
| Tên cuộc kháng chiến | Nội dung chính |
|---|---|
| Chống quân Triệu (179 TCN) | Sau nhiều năm tấn công xâm lược Âu Lạc nhưng thất bại, Triệu Đà lập kế giảng hoà với An Dương Vương để tìm hiểu bí mật quân sự của thành Cổ Loa, rồi bất ngờ đánh úp. Cuộc kháng chiến của nhân dân Âu Lạc thất bại |
| Chống quân Minh (1406 – 1407) | Cuối năm 1406, nhà Minh huy động quân đội lớn do Trương Phụ và Mộc Thạnh chỉ huy sang xâm lược nước Đại Ngu (nhà Hồ). Thành Đa Bang, Đông Đô (Hà Nội) lần lượt thất thủ; nhà Hồ rút về cố thủ ở thành Tây Đô (Thanh Hoá). Đến tháng 6 – 1407, cuộc kháng chiến của nhà Hồ bị thất bại |
| Chống thực dân Pháp (1858 – 1884) | Năm 1858: liên quân Pháp và Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng, mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam. Nhân dân phối hợp với quân đội triều đình anh dũng chiến đấu ở nhiều mặt trận (Đà Nẵng, Gia Định, Bắc Kì,…). Nhiều cuộc nổi dậy do Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương, Nguyễn Hữu Huân,… lãnh đạo, chiến thắng Cầu Giấy lần 1, lần 2 gây cho Pháp nhiều thiệt hại. Nhưng triều đình nhà Nguyễn từng bước nhượng bộ, kí các hiệp ước: Nhâm Tuất (1862), Giáp Tuất (1874), Hác-măng (1883), Pa-tơ-nốt (1884) → Hiệp ước Pa-tơ-nốt đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn, kết thúc giai đoạn tồn tại của Nhà nước phong kiến Việt Nam độc lập |
b) Nguyên nhân kháng chiến không thành công
Câu 1 trang 49
Đề bài: Khai thác Tư liệu 3, em rút ra bài học lịch sử gì?
Lời giải:
Tư liệu 3: Khi họp bàn về kế sách chống giặc Minh, Hồ Nguyên Trừng nói: “Thần không sợ đánh, chỉ sợ lòng dân không theo mà thôi.”
Bài học lịch sử rút ra:
- Lòng dân là yếu tố quyết định thắng lợi của mọi cuộc kháng chiến. Có sức mạnh quân sự nhưng nếu không có sự ủng hộ của nhân dân thì cũng không thể chiến thắng.
- Cần phải tập hợp, đoàn kết được đông đảo quần chúng nhân dân → xây dựng khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
- Người lãnh đạo phải biết dựa vào dân, chăm lo đến đời sống nhân dân, “lấy dân làm gốc”.
- Đây là bài học có giá trị vẫn còn nguyên vẹn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Câu 2 trang 49
Đề bài: Giải thích nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
Lời giải:
Các cuộc kháng chiến không thành công là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Một là: Những người lãnh đạo kháng chiến đã không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.
- Ví dụ: An Dương Vương không nghe lời khuyên của các tướng giỏi như Cao Lỗ, Nồi Hầu,… làm cho nội bộ bất hoà.
- Hai là: Trong quá trình tổ chức kháng chiến, những người lãnh đạo, chỉ huy đã phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng:
- Triều Hồ: quá chú trọng vào việc xây dựng các phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy; trong chiến đấu chủ yếu phòng ngự, cố thủ trong các thành Đa Bang, Đông Đô (Hà Nội), Tây Đô (Thanh Hoá).
- Triều Nguyễn: không có đường lối kháng chiến đúng đắn, lại thiên về chủ hoà. Phong trào kháng chiến của nhân dân diễn ra quyết liệt nhưng thiếu sự lãnh đạo thống nhất của triều đình.
- Ba là: Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam cũng là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập 1 trang 49
Đề bài: Lập sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chính của một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 (thời gian, đối tượng xâm lược/kẻ thù, chiến thắng tiêu biểu, kết quả).
Lời giải:

Dữ liệu cho sơ đồ tư duy:
| Cuộc kháng chiến | Thời gian | Kẻ thù | Chiến thắng tiêu biểu | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Ngô Quyền lãnh đạo | 938 | Quân Nam Hán | Sông Bạch Đằng | Thắng lợi, kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc |
| Lê Hoàn lãnh đạo | 981 | Quân Tống | Sông Bạch Đằng | Thắng lợi, bảo vệ nền độc lập |
| Lý Thường Kiệt lãnh đạo | 1075 – 1077 | Quân Tống | Phòng tuyến Như Nguyệt | Thắng lợi, đánh bại cuộc xâm lược của Tống |
| Nhà Trần lãnh đạo (3 lần) | 1258, 1285, 1287 – 1288 | Quân Mông – Nguyên | Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử, Bạch Đằng | 3 lần đánh bại quân Mông – Nguyên |
| Nguyễn Huệ lãnh đạo | 1785 | Quân Xiêm | Rạch Gầm – Xoài Mút | Thắng lợi, bảo vệ vùng đất Nam Bộ |
| Quang Trung lãnh đạo | 1789 | Quân Thanh | Ngọc Hồi – Đống Đa | Thắng lợi, đánh tan 29 vạn quân Thanh |
Luyện tập 2 trang 49
Đề bài: Kể tên một số vị tướng tài giỏi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc. Em có ấn tượng với vị tướng nào nhất? Vì sao?
Lời giải:
Một số vị tướng tài giỏi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm:
- Ngô Quyền – người đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938.
- Lê Hoàn – người đánh bại quân Tống năm 981.
- Lý Thường Kiệt – chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống 1075 – 1077 với kế sách “tiên phát chế nhân”.
- Trần Thủ Độ – có vai trò quan trọng trong kháng chiến chống Mông Cổ (1258).
- Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Vương) – chỉ huy 2 lần kháng chiến chống Nguyên (1285 và 1287 – 1288), tác giả của Hịch tướng sĩ.
- Nguyễn Huệ – Quang Trung – lãnh đạo đánh tan quân Xiêm (1785) và quân Thanh (1789).
Em ấn tượng nhất với Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Vương) vì:
- Ông là vị tướng có tài năng quân sự kiệt xuất, đã hai lần lãnh đạo quân dân nhà Trần đánh bại quân Nguyên – đội quân xâm lược hùng mạnh nhất thế giới lúc bấy giờ.
- Ông là tác giả của tác phẩm Hịch tướng sĩ – áng văn bất hủ, khích lệ tinh thần yêu nước và ý chí chiến đấu của quân sĩ.
- Ông có tư tưởng “khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc” – thể hiện tầm nhìn sâu sắc về vai trò của nhân dân.
- Ông biết đặt lợi ích dân tộc lên trên thù nhà, câu nói “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy hàng” thể hiện lòng trung thành và quyết tâm chống giặc.
→ Trần Quốc Tuấn xứng đáng là một trong những anh hùng dân tộc vĩ đại nhất của Việt Nam.
Vận dụng trang 49
Đề bài: Sưu tầm thêm tư liệu từ sách, báo và internet, hãy chỉ ra những bài học từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Những bài học đó có giá trị như thế nào đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Lời giải:
Những bài học từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam:
- Bài học 1 – Đoàn kết toàn dân: Sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân là cội nguồn thắng lợi của mọi cuộc kháng chiến. Tinh thần “vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức” (Trần Quốc Tuấn) hay “Đánh!” của các bô lão ở Diên Hồng là minh chứng.
- Bài học 2 – Lấy dân làm gốc: “Thần không sợ đánh, chỉ sợ lòng dân không theo mà thôi” (Hồ Nguyên Trừng). Người lãnh đạo phải dựa vào dân, chăm lo đời sống nhân dân.
- Bài học 3 – Kế sách đánh giặc linh hoạt, sáng tạo: Vận dụng nghệ thuật quân sự phù hợp với từng hoàn cảnh: “tiên phát chế nhân” thời Lý, “vườn không nhà trống” thời Trần, “đánh nhanh, thắng nhanh” thời Tây Sơn,…
- Bài học 4 – Xây dựng lực lượng vũ trang mạnh: kết hợp với thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc.
- Bài học 5 – Phát huy tính chính nghĩa: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là chính nghĩa – đây là nguồn sức mạnh tinh thần vô cùng to lớn.
Giá trị của những bài học đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
- Giúp Đảng và Nhà nước xây dựng đường lối đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Tiếp tục thực hiện phương châm “lấy dân làm gốc”, đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và kinh tế – xã hội.
- Kế thừa và phát huy nghệ thuật quân sự truyền thống, kết hợp với các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức tự cường dân tộc cho thế hệ trẻ.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
