Giải bài tập SGK: Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX) – Lịch sử 11

Câu hỏi mở đầu trang 50

Đề bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” Lời khẳng định trên gợi cho em suy nghĩ gì về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam? Hãy kể tên và chia sẻ hiểu biết của em về một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam mà em đã được học.

Lời giải:

Suy nghĩ về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam:

  • Lòng yêu nước là một truyền thống quý báu, được hun đúc qua hàng nghìn năm lịch sử.
  • Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, tinh thần yêu nước lại bùng lên mạnh mẽ, tạo thành sức mạnh to lớn để chiến thắng mọi kẻ thù.
  • Truyền thống đó được thể hiện qua các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc liên tục trong lịch sử.

Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng tiêu biểu:

  • Thời Bắc thuộc: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43), Bà Triệu (248), Lý Bí (542 – 602), Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII).
  • Thời phong kiến độc lập: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh; Phong trào Tây Sơn (từ 1771) do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo.

1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc

Câu 1 trang 52

Đề bài: Khai thác Bảng 1 (tr. 51) và thông tin trong mục, trình bày nét chính về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

Lời giải:

Bảng tóm tắt một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc:

Tên khởi nghĩa Người lãnh đạo Chống chính quyền Diễn biến chính và kết quả
Hai Bà Trưng Trưng Trắc, Trưng Nhị Nhà Hán Năm 40, Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Hát Môn, đánh chiếm vùng Mê Linh, Cổ Loa (thành phố Hà Nội) và Luy Lâu (tỉnh Bắc Ninh). Thái thú Tô Định bỏ chạy về nước. Khởi nghĩa thắng lợi bước đầu, Trưng Trắc lên làm vua. Năm 43, khởi nghĩa bị đàn áp và thất bại
Bà Triệu Triệu Thị Trinh Nhà Ngô Năm 248, Triệu Thị Trinh lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. Nhà Ngô huy động lực lượng lớn mới đàn áp được
Lý Bí Lý Bí, Triệu Quang Phục Nhà Lương và nhà Tuỳ Năm 542, Lý Bí khởi nghĩa chống nhà Lương. Năm 544, khởi nghĩa thắng lợi, thành lập nước Vạn Xuân. Sau khi Lý Bí qua đời, Triệu Quang Phục tiếp tục lãnh đạo. Năm 545, đánh bại quân Lương xâm lược. Năm 602, nhà Tuỳ đem quân đàn áp, khởi nghĩa thất bại
Phùng Hưng Phùng Hưng Nhà Đường Cuối thế kỉ VIII, Phùng Hưng khởi nghĩa ở Đường Lâm (nay thuộc phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội), đánh chiếm phủ thành Tống Bình, quản lí đất nước trong một thời gian. Sau đó, nhà Đường đem quân đàn áp, khởi nghĩa thất bại

Cột mốc quan trọng: Đầu thế kỉ X, cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ và trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo giành thắng lợi → kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

Câu 2 trang 52

Đề bài: Nêu ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

Lời giải:

Ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc:

  • Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc trong đấu tranh chống ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.
  • Đấu tranh giành độc lập dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hoá của người Việt.
  • Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc đấu tranh sau này.
  • tiền đề dẫn đến thắng lợi của trận Bạch Đằng năm 938 – kết thúc hoàn toàn thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc.

2. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)

a) Bối cảnh lịch sử

Câu hỏi trang 52

Đề bài: Trình bày bối cảnh lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Lời giải:

Bối cảnh lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

  • Năm 1407, cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại → đất nước ta bước vào thời kì bị nhà Minh đô hộ (1407 – 1427).
  • Nhà Minh thi hành chính sách cai trị, bóc lột nặng nề:
    • Về hành chính: đổi tên nước ta thành Giao Chỉ, chia thành các phủ, huyện để cai trị.
    • Về kinh tế – xã hội: đặt ra nhiều thứ thuế nặng nề; lùng bắt những người tài đem về nước phục dịch.
    • Về văn hoá: bắt dân ta phải theo phong tục của Trung Hoa; dùng nhiều thủ đoạn để thủ tiêu nền văn hoá Việt như ra lệnh đục bia, đốt sách,…
  • Nhân dân ta đã nổi dậy ở nhiều nơi, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi (1407 – 1409), Trần Quý Khoáng (1409 – 1413),… nhưng đều bị đàn áp.
  • Trước cảnh nước mất, nhân dân lầm than, Lê Lợi – một hào trưởng có uy tín lớn ở vùng Lam Sơn (tỉnh Thanh Hoá) – đã dốc hết tài sản để triệu tập nghĩa sĩ, bí mật liên lạc với các hào kiệt, xây dựng lực lượng và chọn Lam Sơn làm căn cứ cho cuộc khởi nghĩa.

b) Diễn biến chính

Câu 1 trang 54

Đề bài: Khai thác lược đồ Hình 3 và sơ đồ Hình 4, trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Sơn.

Lời giải:

Diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Sơn (trải qua 4 giai đoạn):

Giai đoạn Diễn biến chính
1418 – 1423: Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa Năm 1416, Lê Lợi cùng các hào kiệt tổ chức Hội thề Lũng Nhai (Thanh Hoá), quyết tâm đánh đuổi giặc Minh. Đầu năm 1418, tại vùng núi rừng Lam Sơn, Lê Lợi tự xưng là Bình Định Vương, kêu gọi nhân dân đứng lên đánh giặc. Căn cứ nhiều lần bị bao vây, nghĩa quân gặp nhiều khó khăn, phải 3 lần rút lên vùng núi Chí Linh (tỉnh Thanh Hoá)
1423 – 1424: Giai đoạn tạm hoà hoãn Nghĩa quân tạm hoà hoãn với quân Minh để củng cố lực lượng, tìm phương hướng mới
1424 – 1425: Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên Nguyễn Chích hiến kế chuyển hướng hoạt động vào Nghệ An để mở rộng địa bàn. Cuối năm 1424, nghĩa quân giải phóng Nghệ An, sau đó giải phóng vùng rộng lớn từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân
1426 – 1427: Giai đoạn tiến quân ra Bắc, khởi nghĩa toàn thắng Tháng 11 – 1426: nghĩa quân thắng lợi ở Tốt Động – Chúc Động (thành phố Hà Nội), quân Minh thất bại nặng nề. Nghĩa quân siết chặt vây hãm thành Đông Quan. Tháng 10 – 1427: nghĩa quân giành thắng lợi tại Chi Lăng (tỉnh Lạng Sơn), Cần Trạm, Phố Cát, Xương Giang (tỉnh Bắc Ninh). Tháng 12 – 1427: Lê Lợi và Vương Thông dẫn đầu hai phái đoàn tham gia Hội thề Đông Quan. Sau đó, quân Minh rút hết về nước, đất nước hoàn toàn giải phóng

Câu 2 trang 54

Đề bài: Việc tổ chức Hội thề Đông Quan có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

Ý nghĩa của Hội thề Đông Quan:

  • Kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách hoà bình, quân Minh rút hết về nước.
  • Thể hiện khát vọng hoà bình cao cả của dân tộc Việt Nam: “Mở nền thái bình muôn thuở, tắt muôn đời chiến tranh”.
  • Thể hiện tinh thần nhân đạo, nhân văn của dân tộc Việt Nam: mở đường sống cho kẻ thù thay vì tiêu diệt hoàn toàn.
  • Tránh được sự trả thù, xâm lược trở lại của nhà Minh, tạo điều kiện xây dựng lại đất nước sau chiến tranh.

c) Ý nghĩa lịch sử

Câu hỏi trang 55

Đề bài: Khai thác Tư liệu 2 và thông tin trong mục, trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Lời giải:

Ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn:

  • Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân rộng rãi.
  • Chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh (1407 – 1427), khôi phục nền độc lập dân tộc.
  • Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt của nhà Minh.
  • Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
  • Theo Tư liệu 2 (trích Bình Ngô đại cáo): “Xã tắc do đó vững bền, Non sông từ đây đổi mới… Để mở nền thái bình muôn thuở, để rửa mối sỉ nhục ngàn thu” → thể hiện rõ ý nghĩa to lớn của cuộc khởi nghĩa với đất nước và dân tộc.

3. Phong trào Tây Sơn

a) Bối cảnh lịch sử

Câu hỏi trang 56

Đề bài: Trình bày bối cảnh lịch sử của phong trào Tây Sơn.

Lời giải:

Bối cảnh lịch sử của phong trào Tây Sơn:

Từ giữa thế kỉ XVIII, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Đàng Trong có dấu hiệu khủng hoảng:

  • Về chính trị:
    • Chúa Nguyễn Phúc Thuần nối ngôi lúc 12 tuổi, chỉ thích chơi bời múa hát.
    • Quyền hành tập trung vào tay quyền thần Trương Phúc Loan.
    • Bộ máy quan lại các cấp cồng kềnh và tệ tham nhũng trở nên nghiêm trọng.
    • Tệ mua bán quan chức tràn lan: một xã có thể có 16 – 17 người thu thuế và hơn 20 xã trưởng.
  • Về kinh tế: Chế độ thuế khoá, binh dịch nặng nề làm cho đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
  • Về xã hội: Các tầng lớp nhân dân bất bình, đứng lên đấu tranh:
    • Cuộc nổi dậy của Lý Văn Quang ở Trấn Biên (nay thuộc tỉnh Đồng Nai).
    • Cuộc khởi nghĩa của chàng Lía ở Truông Mây (nay thuộc xã Hoài An, tỉnh Gia Lai).
    • Tuy nhiên, các cuộc đấu tranh này đều bị dập tắt.

→ Trong bối cảnh đó, mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo (vùng phía trên đèo An Khê, tỉnh Gia Lai ngày nay).

b) Diễn biến chính

Câu hỏi trang 57

Đề bài: Khai thác Bảng 2 (tr. 56) và lược đồ Hình 6, trình bày diễn biến chính của phong trào Tây Sơn.

Lời giải:

Bảng tóm tắt diễn biến chính của phong trào Tây Sơn:

Năm Sự kiện chính
1771 Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo (tỉnh Gia Lai ngày nay)
1773 Chiếm được phủ thành Quy Nhơn
1774 Kiểm soát được vùng đất rộng lớn từ Quảng Nam (nay thuộc thành phố Đà Nẵng) đến Bình Thuận (nay thuộc tỉnh Lâm Đồng)
1777 Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn
1778 Nguyễn Nhạc lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở thành Đồ Bàn (thuộc phường An Nhơn, tỉnh Gia Lai ngày nay)
1785 Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (tỉnh Đồng Tháp), đánh tan 5 vạn quân Xiêm
1786 Hạ thành Phú Xuân, giải phóng toàn bộ vùng đất Đàng Trong. Lật đổ chính quyền họ Trịnh
1788 Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, tiến quân ra Bắc
1789 Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa (thành phố Hà Nội), đánh tan 29 vạn quân Thanh

c) Ý nghĩa lịch sử

Câu hỏi trang 58

Đề bài: Trình bày ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.

Lời giải:

Ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn:

  • Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương, phong trào Tây Sơn đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn, lập nên những chiến công hiển hách.
  • Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn – Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước (Đàng Trong – Đàng Ngoài).
  • Đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh (5 vạn quân Xiêm năm 1785 và 29 vạn quân Thanh năm 1789).
  • Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộcchủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

4. Những bài học lịch sử chính

Câu hỏi trang 59

Đề bài: Khai thác các tư liệu 3, 4 và thông tin trong mục, nêu những bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam.

Lời giải:

Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc dù thắng lợi hay thất bại đều để lại những bài học lịch sử sâu sắc:

Thứ nhất: Bài học về xây dựng lực lượng – nhân tố quyết định thắng lợi.

  • Hội thề Lũng Nhai đã đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầu tiên của bộ tham mưu khởi nghĩa Lam Sơn.
  • Khi tiến quân ra Bắc, Quang Trung tổ chức duyệt binh lớn ở Nghệ An, tuyển mộ thêm binh sĩ ở Thanh Hoá → lực lượng quân Tây Sơn tăng nhanh chóng.

Thứ hai: Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân – đoàn kết là sức mạnh giúp vượt qua mọi khó khăn.

  • Khởi nghĩa Lam Sơn với tư tưởng “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn, lấy chí nhân để thay cường bạo” đã thu hút được sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân.
  • Bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn là hình ảnh thu nhỏ của khối đoàn kết toàn dân, với đầy đủ thành phần: hào trưởng (Lê Lợi), nho sĩ (Nguyễn Trãi), quý tộc (Trần Nguyên Hãn), dân nghèo (Nguyễn Chích), thủ lĩnh dân tộc thiểu số (Lê Lai),…
  • Theo Tư liệu 3: “Dựng gậy làm cờ, tụ hội bốn phương manh lệ; Hoà rượu mời lính, dưới trên một dạ cha con” – thể hiện tinh thần đoàn kết quân dân.

Thứ ba: Bài học về nghệ thuật quân sự – với những kinh nghiệm đánh giặc dũng cảm và mưu trí, phong phú và độc đáo.

  • Theo Tư liệu 4 (lời Trần Quốc Tuấn): “Nó cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh” → phải biết tuỳ thời tạo thế, chọn dùng tướng giỏi, có được đội quân một lòng như cha con mới có thể chiến thắng.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 59

Đề bài: Hoàn thành bảng thống kê về nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc diễn ra từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX.

Lời giải:

Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa điểm bùng nổ Người lãnh đạo Kết quả
Hai Bà Trưng 40 – 43 Hát Môn Trưng Trắc, Trưng Nhị Ban đầu thắng lợi, năm 43 thất bại
Bà Triệu 248 Vùng Cửu Chân Triệu Thị Trinh Thất bại
Lý Bí 542 – 602 Vùng Thái Bình Lý Bí, Triệu Quang Phục Thắng lợi (thành lập nước Vạn Xuân), năm 602 thất bại
Phùng Hưng Cuối thế kỉ VIII Đường Lâm (phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội) Phùng Hưng Ban đầu thắng lợi, sau đó thất bại
Khởi nghĩa Lam Sơn 1418 – 1427 Lam Sơn (tỉnh Thanh Hoá) Lê Lợi, Nguyễn Trãi Thắng lợi – chấm dứt ách đô hộ nhà Minh
Phong trào Tây Sơn 1771 – 1789 Tây Sơn thượng đạo (tỉnh Gia Lai) Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ Thắng lợi – lật đổ chính quyền Nguyễn – Trịnh, đánh tan quân Xiêm và quân Thanh

Luyện tập 2 trang 59

Đề bài: Xây dựng trục thời gian thể hiện những sự kiện chính của phong trào Tây Sơn.

Lời giải:

Dữ liệu cho trục thời gian phong trào Tây Sơn:

Năm Sự kiện
1771 Ba anh em Tây Sơn dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo
1773 Chiếm phủ thành Quy Nhơn
1774 Kiểm soát vùng từ Quảng Nam đến Bình Thuận
1777 Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn
1778 Nguyễn Nhạc lên ngôi hoàng đế
1785 Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút, đánh tan 5 vạn quân Xiêm
1786 Hạ thành Phú Xuân, lật đổ chính quyền họ Trịnh
1788 Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu Quang Trung
1789 Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa, đánh tan 29 vạn quân Thanh

Vận dụng 1 trang 59

Đề bài: Khai thác bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, chỉ ra một số sự kiện lịch sử tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427).

Lời giải:

Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được đề cập trong Bình Ngô đại cáo:

  • Hội thề Lũng Nhai (1416): “Dựng gậy làm cờ, tụ hội bốn phương manh lệ” – nói về việc Lê Lợi và các hào kiệt tập hợp lực lượng, chuẩn bị khởi nghĩa.
  • Tinh thần đoàn kết quân dân: “Hoà rượu mời lính, dưới trên một dạ cha con” – thể hiện tình đoàn kết giữa Lê Lợi với binh sĩ.
  • Những khó khăn buổi đầu: “Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần, Lúc Khôi Huyện quân không một đội” – phản ánh giai đoạn đầu gian khổ, nhiều lần rút lên núi Chí Linh (tỉnh Thanh Hoá).
  • Các chiến thắng quan trọng: “Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế… Ngày hai lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong… Ngày hai mươi tám, thượng thư Lý Khánh cùng kế tự vẫn” – các chiến thắng ở Chi Lăng, Xương Giang cuối năm 1427.
  • Hội thề Đông Quan và kết thúc chiến tranh: “Xã tắc do đó vững bền, Non sông từ đây đổi mới” – nói về việc quân Minh đầu hàng, đất nước được giải phóng.
  • Ý nghĩa cuộc khởi nghĩa: “Để mở nền thái bình muôn thuở, Để rửa mối sỉ nhục ngàn thu” – khẳng định ý nghĩa lịch sử to lớn.

Vận dụng 2 trang 59

Đề bài: Theo em, những bài học lịch sử từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Lấy ví dụ chứng minh.

Lời giải:

Ý nghĩa của các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:

Bài học 1 – Xây dựng lực lượng:

  • Ý nghĩa: Cần chú trọng xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, hiện đại; phát triển kinh tế – xã hội làm nền tảng cho quốc phòng.
  • Ví dụ: Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

Bài học 2 – Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân:

  • Ý nghĩa: Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc, không phân biệt vùng miền, dân tộc, tôn giáo.
  • Ví dụ: Trong công cuộc phòng chống đại dịch COVID-19, tinh thần đoàn kết toàn dân đã giúp đất nước vượt qua khó khăn; sự chung tay giúp đỡ đồng bào miền Trung khi bão lũ.

Bài học 3 – Nghệ thuật quân sự linh hoạt, sáng tạo:

  • Ý nghĩa: Kế thừa và phát huy nghệ thuật quân sự truyền thống, kết hợp với các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại để xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
  • Ví dụ: Vận dụng chiến thuật “chiến tranh nhân dân” kết hợp với hiện đại hoá vũ khí, trang bị.

Bài học 4 – Lấy dân làm gốc:

  • Ý nghĩa: Mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đều phải xuất phát từ lợi ích của nhân dân, chăm lo đời sống nhân dân.
  • Ví dụ: Các chương trình xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, chăm lo an sinh xã hội.

→ Những bài học đó vẫn còn nguyên giá trị và là nguồn sức mạnh to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên