Giải bài tập SGK: Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản – Lịch sử 11

Câu hỏi mở đầu trang 12

Đề bài: Từ nhận định của C. Mác và Ph. Ăng-ghen: “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước cộng lại”, hãy chia sẻ những hiểu biết của em về sự xác lập, mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Lời giải:

Nhận định trên cho thấy chủ nghĩa tư bản có sức phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng. Em hiểu về sự xác lập, mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản như sau:

  • Sự xác lập: Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở châu Âu (Hà Lan, Anh, Pháp,…) và Bắc Mỹ sau các cuộc cách mạng tư sản, đến những năm 60 – 70 của thế kỉ XIX thì được xác lập trên phạm vi thế giới.
  • Sự mở rộng: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản đẩy mạnh xâm lược thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh, mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra toàn thế giới.
  • Sự phát triển: Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền, rồi tiếp tục phát triển thành chủ nghĩa tư bản hiện đại với nhiều tiềm năng nhưng cũng nhiều thách thức.

1. Sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ

Câu hỏi trang 13

Đề bài: Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.

Lời giải:

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ diễn ra qua các mốc sau:

  • Nửa sau thế kỉ XVII: Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Hà LanAnh sau các cuộc cách mạng tư sản.
  • Cuối thế kỉ XVIII:
    • Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ → chủ nghĩa tư bản mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu (Bắc Mỹ).
    • Cách mạng tư sản Pháp thắng lợi → chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Pháp.
  • Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII: Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ Anh, sau đó lan ra Pháp, Đức,… tạo ra chuyển biến to lớn về kinh tế – xã hội, khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản.
  • Thập kỉ 60 – 70 của thế kỉ XIX: Các cuộc cách mạng tư sản tiếp diễn dưới nhiều hình thức khác nhau (đấu tranh thống nhất I-ta-li-a, thống nhất Đức,…) → chủ nghĩa tư bản được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.

→ Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã được xác lập trên phạm vi thế giới.

2. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

a) Chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược thuộc địa

Câu hỏi trang 14

Đề bài: Trình bày quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.

Lời giải:

Nguyên nhân: Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệunhân công → các nước tư bản tăng cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa.

Quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa:

  • Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
  • Các nước đế quốc thiết lập hệ thống thuộc địachâu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
  • Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”. Đến năm 1914, thuộc địa của Anh rộng tới 33 triệu km² với 400 triệu người, chiếm 1/4 diện tích1/4 dân số thế giới, gấp 12 lần thuộc địa của Đức và gấp 3 lần thuộc địa của Pháp.

→ Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b) Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản

Câu 1 trang 16

Đề bài: Trình bày sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Lời giải:

Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX được biểu hiện cụ thể như sau:

  • Ở khu vực Mỹ La-tinh (nửa đầu thế kỉ XIX): tại hàng loạt các thuộc địa của Tây Ban NhaBồ Đào Nha đã bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập → đưa đến sự thành lập các quốc gia tư sản.
  • Ở Nhật Bản (từ năm 1868): cuộc Duy tân Minh Trị đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành nước tư bản chủ nghĩa. Cải cách diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá, xã hội, giáo dục,… → Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa ở Đông Bắc Á.
  • Ở Trung Quốc (năm 1911): Cách mạng Tân Hợi do những trí thức cấp tiến và tiểu tư sản lãnh đạo đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế → mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.
  • Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

Câu 2 trang 16

Đề bài: Em có nhận xét gì về tốc độ mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

Lời giải:

Nhận xét về tốc độ mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:

  • Chủ nghĩa tư bản mở rộng và phát triển với tốc độ nhanh chóng, trên phạm vi rộng lớn.
  • Từ chỗ chỉ tồn tại ở một số nước châu Âu và Bắc Mỹ, chủ nghĩa tư bản đã lan rộng ra toàn thế giới: sang khu vực Mỹ La-tinh, châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc,…).
  • Các nước tư bản chuyển nhanh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.

→ Chủ nghĩa tư bản đã trở thành một hệ thống có quy mô toàn cầu, chi phối đời sống chính trị – kinh tế thế giới.

c) Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền

Câu 1 trang 16

Đề bài: Khai thác Hình 7 và thông tin trong mục, cho biết quyền lực của các tổ chức độc quyền được thể hiện như thế nào?

Lời giải:

Quan sát Hình 7 (Tranh biếm hoạ về công ti độc quyền dầu mỏ ở Mỹ năm 1904):

  • Bức tranh vẽ một con bạch tuộc khổng lồ với những chiếc vòi dài đang vươn ra khắp nơi để chi phối, khống chế các lĩnh vực kinh tế – chính trị của nước Mỹ.
  • Hình ảnh này ẩn dụ cho công ti độc quyền dầu mỏ, biểu tượng cho sức mạnh và quyền lực to lớn của các tổ chức độc quyền.

Quyền lực của các tổ chức độc quyền được thể hiện ở:

  • Về kinh tế: các tổ chức độc quyền chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mỹ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng chiếm hơn 3/4 tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm chiếm gần một nửa so với toàn thế giới.
  • Về chính trị: các tổ chức độc quyền có ảnh hưởng lớn, chi phối chính sách của các nhà nước tư bản.

→ Các tổ chức độc quyền có quyền lực bao trùm cả kinh tế và chính trị ở các nước tư bản.

Câu 2 trang 16

Đề bài: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

Lời giải:

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền:

  • Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì tự do cạnh tranh.
  • Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.
  • Nguyên nhân:
    • Việc sử dụng những nguồn năng lượng mới cùng nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
    • Quá trình cạnh tranh gay gắt làm cho các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản → xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.
  • Khái niệm tổ chức độc quyền: là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào tay mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hoá nhằm thu lợi nhuận cao.
  • Các hình thức tiêu biểu: các-ten, xanh-đi-ca (ở Đức và Pháp), tơ-rớt (ở Mỹ).

→ Sự phát triển của các tổ chức độc quyền tạo ra cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. Ở giai đoạn này, các tổ chức tư bản độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

3. Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a) Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại

Câu hỏi trang 17

Đề bài: Nêu khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Lời giải:

Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại:

  • Là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
  • Biểu hiện tiêu biểu: sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
  • Đặc điểm:
    • Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.
    • lực lượng lao động đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
    • Không ngừng điều chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

b) Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại

Câu hỏi trang 18

Đề bài: Nêu tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Lời giải:

Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại:

  • Biểu hiện trên các lĩnh vực: kinh tế, khoa học – công nghệ, kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.
  • Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế.
  • Các nước tư bản phát triển trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học – công nghệ của thế giới.
  • quy mô nền kinh tếthu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.

Thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại:

  • Thứ nhất: phải đối mặt và khó có thể giải quyết được những cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
    • Từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đến nay, sự phụ thuộc của các nước vào dầu mỏ vẫn rất lớn → gây ra lạm phát cao, ô nhiễm môi trường,…
  • Thứ hai: phải đối mặt và không thể giải quyết được những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.
    • Ví dụ ở Mỹ: tội ác, bạo lực, tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra; nạn phân biệt chủng tộc; nhiều vụ xả súng gây thương vong.
  • Thứ ba: không có khả năng giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội. Sự chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng trong xã hội (tiêu biểu là phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” – “99 chống lại 1” ở Mỹ năm 2011).

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 18

Đề bài: Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

Lời giải:

Nội dung Nét chính
Xâm lược thuộc địa Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa; thiết lập hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi, Mỹ La-tinh. Anh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” (thuộc địa rộng 33 triệu km², 400 triệu người – năm 1914)
Mở rộng phạm vi Mỹ La-tinh: phong trào đấu tranh giành độc lập → thành lập các quốc gia tư sản. Nhật Bản: Duy tân Minh Trị (1868) → trở thành nước tư bản, rồi đế quốc chủ nghĩa. Trung Quốc: Cách mạng Tân Hợi (1911) → mở đường cho CNTB phát triển
Chuyển sang độc quyền Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. Xuất hiện các tổ chức độc quyền: các-ten, xanh-đi-ca (Đức, Pháp), tơ-rớt (Mỹ)
Quyền lực độc quyền Chi phối toàn bộ nền kinh tế (chiếm 1% xí nghiệp nhưng nắm 3/4 máy hơi nước, động cơ điện; sản phẩm chiếm gần một nửa toàn thế giới)

Vận dụng 1 trang 18

Đề bài: Có quan điểm cho rằng: Chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản như trước đây. Nêu ý kiến của em về quan điểm này.

Lời giải:

Ý kiến của em: Không đồng ý với quan điểm trên. Vì:

  • Chủ nghĩa tư bản hiện đại có nhiều biểu hiện mới so với trước đây (kết hợp sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản; sức sản xuất phát triển cao dựa trên cách mạng khoa học – công nghệ,…), nhưng bản chất vẫn không thay đổi.
  • Bản chất đó thể hiện ở:
    • Chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất vẫn được duy trì.
    • Mục tiêu thu lợi nhuận tối đa cho giai cấp tư sản vẫn là mục tiêu cơ bản.
    • Vẫn tồn tại mâu thuẫn giai cấp, bất bình đẳng xã hội, sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng sâu sắc (biểu hiện qua phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” – “99 chống lại 1”).
    • Vẫn tồn tại các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính chu kì.

→ Chủ nghĩa tư bản hiện đại chỉ là giai đoạn phát triển mới của chủ nghĩa tư bản với những điều chỉnh để thích ứng với hoàn cảnh mới, chứ không thay đổi về bản chất.

Vận dụng 2 trang 18

Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet về phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” và giải thích vì sao phong trào này chỉ sau một thời gian ngắn đã lan ra các bang ở Mỹ và hàng trăm thành phố ở nhiều nước tư bản trên thế giới.

Lời giải:

Giới thiệu về phong trào “Chiếm lấy phố Uôn”:

  • Tên gọi khác: phong trào “99 chống lại 1”.
  • Thời gian: xuất hiện ở nước Mỹ vào đầu năm 2011.
  • Địa điểm: bắt đầu ở khu phố Uôn (Wall Street) – trung tâm tài chính của thành phố Niu Oóc (New York).
  • Ý nghĩa tên gọi: 1% dân số Mỹ giàu có sở hữu tài sản quốc gia bằng số tài sản của 99% dân số còn lại → thể hiện sự bất bình đẳng giàu nghèo cực kì sâu sắc.

Vì sao phong trào lan rộng nhanh chóng?

  • Phong trào phản ánh mâu thuẫn xã hội gay gắt giữa tầng lớp giàu có (1%) và đại đa số nhân dân (99%) → được đông đảo nhân dân đồng tình, ủng hộ.
  • Sự chênh lệch giàu nghèo, bất bình đẳng xã hội không chỉ xảy ra ở Mỹ mà là vấn đề chung của nhiều nước tư bản chủ nghĩa → nhân dân các nước tư bản đều có nhu cầu đấu tranh tương tự.
  • Sự phát triển của công nghệ thông tin, mạng xã hội giúp thông tin về phong trào được lan truyền nhanh chóng ra khắp thế giới.
  • Đây cũng là thách thức lớn mà chủ nghĩa tư bản hiện đại chưa thể giải quyết triệt để, khiến người dân ở nhiều nước tư bản đứng lên đấu tranh.

→ Chỉ sau một thời gian ngắn, phong trào đã lan ra các bang ở Mỹ và hàng trăm thành phố ở nhiều nước tư bản trên thế giới.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên