Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 69
Đề bài: Minh Mạng được xem là một vị vua tài năng và quyết đoán của Triều Nguyễn. Trong thời gian trị vì, ông đã thực hiện một số cải cách nhằm tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước. Vậy, nội dung chủ yếu của cuộc cải cách thời vua Minh Mạng là gì? Những cải cách đó đạt được kết quả và ý nghĩa như thế nào?
Lời giải:
Một số hiểu biết về cuộc cải cách của vua Minh Mạng:
- Nội dung chủ yếu: Cải cách tập trung vào hành chính – cải tổ bộ máy nhà nước ở cả trung ương và địa phương, đặc biệt là chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
- Kết quả: Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ; thống nhất đơn vị hành chính trong cả nước; bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
- Ý nghĩa: Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính; để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho tổ chức bộ máy nhà nước sau này.
1. Bối cảnh lịch sử
Câu hỏi trang 69
Đề bài: Nêu bối cảnh lịch sử của cuộc cải cách Minh Mạng.
Lời giải:
Bối cảnh lịch sử của cuộc cải cách Minh Mạng:
- Năm 1802, Triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn kéo dài từ Bắc vào Nam.
- Đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh và bị chia cắt lâu dài → đặt ra rất nhiều khó khăn.
- Dưới thời vua Gia Long, Triều Nguyễn chủ yếu tập trung vào việc ổn định tình hình và thống nhất về mặt lãnh thổ.
- Bộ máy hành chính nhà nước thời kì này còn nhiều hạn chế:
- Ở trung ương: nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện.
- Ở địa phương: tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành. Tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.
- Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
- Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế (năm 1820), vua Minh Mạng đã thi hành các biện pháp cải cách nhằm tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
2. Nội dung cải cách
Câu 1 trang 71
Đề bài: Khai thác lược đồ Hình 2, nêu nhận xét của em về đơn vị hành chính Việt Nam sau cải cách Minh Mạng.

Lời giải:
Nhận xét về đơn vị hành chính Việt Nam sau cải cách Minh Mạng (dựa vào lược đồ Hình 2):
- Về quy mô lãnh thổ: Đất nước Việt Nam sau cải cách Minh Mạng có lãnh thổ rộng lớn, thống nhất, trải dài từ Bắc vào Nam. Ranh giới lãnh thổ về cơ bản giống với biên giới quốc gia Việt Nam ngày nay.
- Về đơn vị hành chính:
- Cả nước được chia thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên – nơi đặt kinh đô Phú Xuân (nay thuộc thành phố Huế).
- Xoá bỏ sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành → thống nhất đơn vị hành chính trong cả nước.
- Về ý nghĩa: Cách phân chia này đã khắc phục được tình trạng phân quyền, cát cứ; tạo cơ sở cho việc quản lí đất nước thống nhất. Đây được coi là di sản lớn nhất của cuộc cải cách, có giá trị đến ngày nay – vì cách phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh hiện nay của nước ta phần lớn kế thừa từ cải cách Minh Mạng.
Câu 2 trang 71
Đề bài: Trình bày một số biện pháp cải cách của vua Minh Mạng.
Lời giải:
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là hành chính:
a) Ở trung ương:
- Cải tổ hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện:
- Năm 1820: đổi Thị thư viện thành Văn thư phòng.
- Năm 1829: lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng, làm cơ quan hành chính trung ương – chuyển và tiếp nhận công văn, khởi thảo chế cáo, lưu giữ công văn.
- Năm 1834: lập Cơ mật viện – cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về các vấn đề quân sự quan trọng.
- → Nội các và Cơ mật viện là hai cơ quan tham mưu và tư vấn tối cao của hoàng đế về hành chính, chính trị, an ninh, quân sự.
- Hoàn thiện Lục Bộ và cải tổ các cơ quan chuyên môn như Quốc tử giám, Hàn lâm viện,…
- Thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua Đô sát viện và Lục Khoa.
b) Ở địa phương:
- Cải cách quan trọng nhất: chia đất nước thành các tỉnh.
- Vua Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên:
- Năm 1831: xoá bỏ Bắc Thành, chia vùng lãnh thổ từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.
- Năm 1832: xoá bỏ Gia Định Thành, chia vùng lãnh thổ từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.
- Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc và Tuần phủ:
- Tổng đốc thường phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh.
- Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc.
- Đối với vùng dân tộc thiểu số: đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng; bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương; bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
- Cải tổ chế độ hồi tỵ: mở rộng phạm vi, đối tượng áp dụng và bổ sung nhiều quy định mới rất nghiêm ngặt.
3. Kết quả, ý nghĩa
Câu hỏi trang 72
Đề bài: Trình bày kết quả, ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng.
Lời giải:
a) Về kết quả:
- Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ: vua nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và thống lĩnh quân đội.
- Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
- Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
- Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan.
b) Về ý nghĩa:
- Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
- Làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước có hiệu quả hơn trước.
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu đối với tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh thời Minh Mạng là một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách, có giá trị đến ngày nay.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập 1 trang 72
Đề bài: Lập sơ đồ tư duy tóm tắt bối cảnh, nội dung chính và ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng.
Lời giải:

Gợi ý dữ liệu cho sơ đồ tư duy:
Nhánh 1: Bối cảnh lịch sử
- Năm 1802, Triều Nguyễn thành lập, lãnh thổ trải dài từ Bắc vào Nam
- Đất nước vừa trải qua chiến tranh và bị chia cắt lâu dài
- Bộ máy hành chính chưa hoàn chỉnh:
- Trung ương: nhiều cơ quan chưa hoàn thiện
- Địa phương: tính phân quyền đậm nét (Bắc Thành, Gia Định Thành)
- Năm 1820, Minh Mạng lên ngôi → tiến hành cải cách
Nhánh 2: Nội dung cải cách
- Ở trung ương:
- Lập Văn thư phòng (1820), Nội các (1829), Cơ mật viện (1834)
- Hoàn thiện Lục Bộ, cải tổ Quốc tử giám, Hàn lâm viện
- Giám sát chéo qua Đô sát viện, Lục Khoa
- Ở địa phương:
- Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên (1831–1832)
- Xoá bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành
- Đứng đầu tỉnh: Tổng đốc, Tuần phủ
- Cải tổ chế độ hồi tỵ
Nhánh 3: Ý nghĩa
- Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính
- Bộ máy nhà nước hoạt động hiệu quả hơn
- Cách phân chia tỉnh là di sản lớn, có giá trị đến ngày nay
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho tổ chức bộ máy nhà nước
Luyện tập 2 trang 72
Đề bài: Nêu nhận xét của em về cuộc cải cách Minh Mạng.
Lời giải:
Nhận xét về cuộc cải cách Minh Mạng:
- Về tính chất: Đây là một cuộc cải cách toàn diện, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực hành chính – lĩnh vực đang có nhiều hạn chế nhất của Triều Nguyễn lúc bấy giờ.
- Về quy mô: Cải cách diễn ra trên phạm vi cả nước, tác động sâu rộng đến bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
- Về tính tiến bộ:
- Khắc phục được tình trạng phân quyền, cát cứ, đặc biệt là xoá bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành.
- Thống nhất đơn vị hành chính trong cả nước.
- Bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, hoạt động hiệu quả.
- Chế độ giám sát, thanh tra chéo và hồi tỵ giúp hạn chế tham nhũng, lộng quyền.
- Về giá trị lâu dài: Cách phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh là di sản lớn của cuộc cải cách, có giá trị đến ngày nay.
- Về hạn chế: Cải cách vẫn củng cố chế độ quân chủ chuyên chế, quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay hoàng đế.
→ Nhìn chung, cuộc cải cách Minh Mạng là một cuộc cải cách có ý nghĩa lớn, đóng góp quan trọng vào quá trình xây dựng và củng cố đất nước dưới Triều Nguyễn.
Vận dụng trang 72
Đề bài: Liên hệ với thực tiễn và tìm hiểu thêm từ sách, báo, internet, cho biết những bài học kinh nghiệm nào từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện đại? Lấy ví dụ cụ thể.
Lời giải:
Một số bài học kinh nghiệm từ cuộc cải cách Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện đại:
Bài học 1 – Xây dựng bộ máy hành chính gọn nhẹ, thống nhất:
- Bài học từ Minh Mạng: Xoá bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành để thống nhất đơn vị hành chính; tổ chức bộ máy gọn nhẹ, chặt chẽ.
- Vận dụng hiện nay: Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, sáp nhập các đơn vị hành chính chưa phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lí.
- Ví dụ: Việc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đang được thực hiện hiện nay.
Bài học 2 – Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan:
- Bài học từ Minh Mạng: Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của Nội các, Cơ mật viện, Lục Bộ,…
- Vận dụng hiện nay: Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các bộ, ngành và các cấp chính quyền, tránh chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm.
Bài học 3 – Tăng cường giám sát, thanh tra chéo:
- Bài học từ Minh Mạng: Lập Đô sát viện, Lục Khoa để giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan.
- Vận dụng hiện nay: Xây dựng cơ chế giám sát, kiểm tra chéo giữa các cơ quan nhà nước; phát huy vai trò của Thanh tra Chính phủ, các cơ quan giám sát nhằm phòng chống tham nhũng.
Bài học 4 – Áp dụng nghiêm chế độ hồi tỵ để phòng chống tiêu cực:
- Bài học từ Minh Mạng: Chế độ hồi tỵ quy định người thân, cha con, thầy trò,… không được làm quan cùng một chỗ.
- Vận dụng hiện nay: Vận dụng nguyên tắc luân chuyển cán bộ, tránh bố trí người thân vào cùng một cơ quan; ban hành các quy định về phòng chống tham nhũng, xung đột lợi ích.
Bài học 5 – Chú trọng chất lượng đội ngũ quan lại (cán bộ):
- Bài học từ Minh Mạng: Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp, không dùng võ quan tuỳ tiện.
- Vận dụng hiện nay: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, phẩm chất; tuyển dụng và bổ nhiệm dựa trên năng lực thực chất.
→ Những bài học kinh nghiệm từ cuộc cải cách Minh Mạng vẫn còn nguyên giá trị thực tiễn đối với công cuộc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện đại, hiệu lực và hiệu quả.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
