Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 73
Đề bài: Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về Biển Đông. Theo em, Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào đối với các nước trong khu vực?
Lời giải:
Một số hiểu biết về Biển Đông:
- Biển Đông là một trong những biển lớn nhất thế giới, thuộc Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3,5 triệu km².
- Là biển tương đối kín, được bao bọc bởi nhiều đảo, quần đảo.
- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: sinh vật biển, khoáng sản, đặc biệt là dầu khí.
Tầm quan trọng của Biển Đông đối với các nước trong khu vực:
- Là tuyến đường giao thông hàng hải huyết mạch, kết nối các châu lục và nhiều quốc gia.
- Là địa bàn chiến lược về quốc phòng – an ninh, kinh tế.
- Cung cấp nguồn tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
- Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân ở nhiều nước ven biển.
1. Vị trí của Biển Đông
Câu hỏi trang 75
Đề bài: Quan sát lược đồ Hình 2 (tr. 74) và dựa vào thông tin trong mục, xác định vị trí của Biển Đông. Kể tên các nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông.

Lời giải:
a) Vị trí của Biển Đông:
- Là biển thuộc Thái Bình Dương.
- Trải rộng từ khoảng 3°N đến 26°B (vĩ độ) và khoảng 100°Đ đến 121°Đ (kinh độ).
- Có diện tích khoảng 3,5 triệu km², trải dài khoảng 3 000 km theo trục đông bắc – tây nam.
- Nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
- Là biển tương đối kín vì các đường thông ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương đều có đảo, quần đảo bao bọc.
b) Các nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông (dựa vào lược đồ Hình 2):
- 9 quốc gia tiếp giáp: Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
- 1 vùng lãnh thổ: Đài Loan.
2. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông
Câu hỏi trang 75
Đề bài: Giải thích vai trò quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải quốc tế.
Lời giải:
Vai trò quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải quốc tế:
- Là nơi tập trung các tuyến đường biển chiến lược, kết nối:
- Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương
- Châu Âu – châu Á
- Trung Đông – Đông Á
- Có 5 trong số 10 tuyến đường vận tải biển trọng yếu của thế giới liên quan đến Biển Đông.
- Giao thông đường biển ở đây nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, có nhiều tàu tải trọng trên 5 000 tấn, phần lớn là tàu chở dầu.
- Có nhiều eo biển quan trọng như: eo Đài Loan, Ba-si, Ga-xpa, Ca-ri-ma-ta và đặc biệt là eo Ma-lắc-ca.
- Eo Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á, tạo nên “hành lang” hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Trung Quốc.
Câu hỏi trang 76
Đề bài: Vì sao Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương?
Lời giải:
Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương vì:
- Về vị trí: Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng – an ninh, giao thông vận tải và các hoạt động kinh tế khác.
- Về giao thông: Là tuyến đường ngắn nhất thuận lợi cho các tàu biển di chuyển giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
- Về hoạt động kinh tế: Các nước như Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Việt Nam,… đều có hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động trên vùng biển này.
- Về cảng biển: Các cảng lớn trên Biển Đông là điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hoá quan trọng như: Xin-ga-po, Ku-an-tan (Ma-lai-xi-a), Ma-ni-la (Phi-líp-pin), Đà Nẵng (Việt Nam), Hồng Công (Trung Quốc),…
- Về đời sống: Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở nhiều nước trong khu vực. Các nước Đông Nam Á ven biển đang hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.
Câu hỏi trang 77
Đề bài: Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, phân tích vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước trong khu vực.
Lời giải:
Vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên Biển Đông:
- Tài nguyên sinh vật biển phong phú:
- Theo tư liệu, Biển Đông là nơi cư trú của trên 12 000 loài sinh vật, trong đó có khoảng 2 040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú,…
- Có 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.
- → Cung cấp nguồn thuỷ sản dồi dào phục vụ đánh bắt, nuôi trồng, chế biến; phát triển ngành thuỷ sản.
- Tài nguyên khoáng sản:
- Biển Đông có nhiều khoáng sản như ti-tan, thiếc, chì, kẽm,…
- Đặc biệt, là một trong những bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế giới (bồn trũng Bru-nây, Nam Côn Sơn, Hoàng Sa,…).
- → Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp dầu khí.
- Giá trị nghiên cứu khoa học: Nguồn tài nguyên đa dạng có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Phục vụ đời sống: Đáp ứng nhu cầu đời sống hằng ngày của người dân trong khu vực.
→ Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước trong khu vực.
3. Tầm quan trọng của các đảo và quần đảo trên Biển Đông
Câu hỏi trang 78
Đề bài: Xác định vị trí của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trên lược đồ Hình 2 (tr. 74).
Lời giải:
Vị trí một số đảo, quần đảo trên Biển Đông (dựa vào lược đồ Hình 2):
a) Một số đảo, quần đảo trên Biển Đông:
- Đảo Bạch Long Vĩ – nằm ở vịnh Bắc Bộ.
- Đảo Cồn Cỏ, đảo Lý Sơn, hòn Ông Căn, hòn Đôi – nằm ven biển miền Trung Việt Nam.
- Đảo Phú Quý – ngoài khơi phía nam Việt Nam.
- Quần đảo Thổ Chu, Côn Sơn, Nam Du – ngoài khơi phía nam Việt Nam.
- Đảo Phú Quốc – nằm ở vịnh Thái Lan.
- Đảo Hải Nam (Trung Quốc), đảo Đài Loan, đảo Lu-xôn, Min-đô-rô, Pa-la-oan (Phi-líp-pin), đảo Ca-li-man-tan, Xu-ma-tra (In-đô-nê-xi-a).
b) Quần đảo Hoàng Sa (thuộc chủ quyền Việt Nam):
- Nằm ở phía bắc Biển Đông.
- Ở giữa kinh tuyến từ khoảng 111°Đ đến 113°Đ và vĩ tuyến từ khoảng 15°45’B đến 17°15’B.
- Là quần đảo san hô, gồm hơn 37 đảo, đá, bãi cạn,…
- Có các đảo lớn như đảo Phú Lâm, đảo Linh Côn,… Một số đảo rất gần lục địa Việt Nam như đảo Tri Tôn, đảo Hoàng Sa.
c) Quần đảo Trường Sa (thuộc chủ quyền Việt Nam):
- Nằm ở phía đông nam bờ biển Việt Nam.
- Ở giữa vĩ tuyến từ khoảng 6°30’B đến 12°B và kinh tuyến từ khoảng 111°30’Đ đến 117°20’Đ.
- Bao gồm hơn 100 đảo, đá, bãi ngầm, bãi san hô, nằm trong vùng biển rộng gấp nhiều lần quần đảo Hoàng Sa.
- Đảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa, đảo cao nhất so với mực nước biển là Song Tử Tây, đảo có diện tích lớn nhất là Ba Bình (0,6 km²).
- Được chia thành 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên.
Câu hỏi trang 79
Đề bài: Giải thích tầm quan trọng chiến lược của các đảo, quần đảo ở Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Lời giải:
a) Tầm quan trọng chiến lược của các đảo, quần đảo ở Biển Đông:
- Về quốc phòng – an ninh: Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục → có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển.
- Về kinh tế: Một số đảo, quần đảo có vị trí, điều kiện tự nhiên thích hợp để phát triển kinh tế biển toàn diện, xây dựng thành cơ sở hậu cần – kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự và kinh tế.
b) Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa:
- Về vị trí chiến lược: Có vị trí chiến lược quan trọng, giúp kiểm soát và bảo đảm an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không trong khu vực Biển Đông.
- Về kinh tế: Với nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản và du lịch đa dạng, hai quần đảo là không gian hoạt động kinh tế có tầm quan trọng chiến lược:
- Ngư trường đánh bắt hải sản khổng lồ với nhiều loài quý hiếm: tôm hùm, hải sâm, đồi mồi, ốc tai voi,…
- Trữ lượng lớn về dầu mỏ, khí đốt, phốt phát, cát, vỏ sò,…
- Đặc biệt, chứa đựng tài nguyên băng cháy rất lớn – được coi là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương lai.
- Phát triển du lịch biển nhờ hệ sinh vật đa dạng, cảnh quan thiên nhiên đẹp.
- Về bảo tồn: Có thể xây dựng các khu bảo tồn biển, trung tâm nghiên cứu để bảo vệ các loài sinh vật quý hiếm.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 79
Đề bài: Lập sơ đồ tư duy thể hiện vai trò quan trọng của Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Lời giải:

Gợi ý dữ liệu cho sơ đồ tư duy:
Nhánh 1: Vai trò quan trọng của Biển Đông
- Tuyến đường giao thông biển huyết mạch:
- Kết nối Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương, châu Âu – châu Á, Trung Đông – Đông Á
- 5/10 tuyến vận tải biển trọng yếu của thế giới
- Có nhiều eo biển quan trọng, đặc biệt là eo Ma-lắc-ca
- Địa bàn chiến lược ở châu Á – Thái Bình Dương:
- Quốc phòng – an ninh
- Kinh tế, thương mại hàng hải
- Cảng biển lớn: Xin-ga-po, Đà Nẵng, Hồng Công,…
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú:
- Sinh vật biển đa dạng (12 000 loài)
- Khoáng sản: ti-tan, thiếc, chì, kẽm,…
- Dầu khí lớn nhất thế giới
Nhánh 2: Vai trò của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Về quốc phòng – an ninh: kiểm soát tuyến đường giao thông biển, đường không ở Biển Đông
- Về kinh tế:
- Ngư trường đánh bắt hải sản khổng lồ
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, phốt phát, băng cháy
- Phát triển du lịch biển
- Về bảo tồn: khu bảo tồn biển, trung tâm nghiên cứu sinh vật
Luyện tập 2 trang 79
Đề bài: Vì sao các quốc gia trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương đặc biệt quan tâm tới Biển Đông và các đảo, quần đảo trên Biển Đông?
Lời giải:
Các quốc gia trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương đặc biệt quan tâm tới Biển Đông vì:
Thứ nhất – Vị trí địa lí chiến lược:
- Biển Đông là tuyến đường ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
- 5/10 tuyến vận tải biển trọng yếu của thế giới đi qua Biển Đông.
- Có nhiều eo biển quan trọng, đặc biệt là eo Ma-lắc-ca – điểm điều tiết giao thông đường biển bậc nhất châu Á.
Thứ hai – Tầm quan trọng về kinh tế:
- Là địa bàn hoạt động thương mại hàng hải sôi động của nhiều nước lớn (Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc,…).
- Có nhiều cảng biển lớn – điểm trung chuyển hàng hoá quan trọng.
- Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân các nước ven biển.
Thứ ba – Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú:
- Nguồn sinh vật biển đa dạng (trên 12 000 loài) → phát triển thuỷ sản.
- Khoáng sản phong phú, đặc biệt là dầu khí (một trong những bồn trũng dầu khí lớn nhất thế giới).
- Chứa băng cháy – nguồn năng lượng thay thế trong tương lai.
Thứ tư – Vai trò của các đảo, quần đảo:
- Các đảo, quần đảo (đặc biệt là Hoàng Sa, Trường Sa) có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng – an ninh.
- Là không gian phát triển kinh tế biển toàn diện.
→ Chính những giá trị to lớn về vị trí, kinh tế, quốc phòng, tài nguyên đã khiến các quốc gia trong khu vực đặc biệt quan tâm đến Biển Đông và các đảo, quần đảo trên Biển Đông.
Vận dụng trang 79
Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet, nêu đề xuất của em về các biện pháp để khai thác hiệu quả, bền vững vị trí và tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông.
Lời giải:
Một số biện pháp để khai thác hiệu quả, bền vững vị trí và tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông:
Biện pháp 1 – Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên biển:
- Đánh bắt hải sản đúng mùa vụ, đúng khu vực, không đánh bắt kiểu tận diệt (không dùng thuốc nổ, xung điện,…).
- Ưu tiên phát triển nuôi trồng thuỷ sản để giảm áp lực đánh bắt tự nhiên.
- Khai thác dầu khí, khoáng sản theo quy hoạch, bảo đảm an toàn môi trường.
Biện pháp 2 – Bảo vệ môi trường biển:
- Xử lí nghiêm hành vi xả rác, xả thải ra biển.
- Xây dựng các khu bảo tồn biển, bảo vệ các loài sinh vật quý hiếm, san hô, rừng ngập mặn.
- Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển.
- Ứng phó kịp thời với các sự cố tràn dầu, ô nhiễm biển.
Biện pháp 3 – Phát triển kinh tế biển bền vững:
- Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển: du lịch biển, vận tải biển, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
- Xây dựng cảng biển hiện đại, phát triển các dịch vụ hàng hải.
- Kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng – an ninh trên biển.
Biện pháp 4 – Nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Tuyên truyền, giáo dục người dân, đặc biệt là học sinh, sinh viên về giá trị và tầm quan trọng của Biển Đông.
- Nâng cao ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo và bảo vệ môi trường biển.
Biện pháp 5 – Hợp tác quốc tế:
- Tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới trong khai thác, quản lí và bảo vệ Biển Đông.
- Tuân thủ luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982).
→ Việc khai thác Biển Đông hiệu quả và bền vững không chỉ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội hiện tại, mà còn giữ gìn nguồn tài nguyên quý báu cho các thế hệ mai sau.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
