Giải Bài 14: Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc (trang 60) Lịch Sử 6

Câu hỏi mở đầu trang 60

Đề bài: Từ lâu đời, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã ăn sâu vào tâm thức, tình cảm của những người dân Việt và trở thành truyền thống đặc biệt của dân tộc ta. Đã bao giờ em tự hỏi: Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội nguồn?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:

  • Điều thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội nguồn chính là lòng biết ơn các Vua Hùng đã có công dựng nước, cùng với tình cảm gắn bó với tổ tiên, nguồn gốc của dân tộc.
  • Các Vua Hùng là những người đã lập ra Nhà nước Văn Lang – nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam. Vì vậy, người dân Việt luôn nhớ về cội nguồn để tỏ lòng biết ơn và giữ gìn truyền thống “uống nước nhớ nguồn”.

1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ

Câu hỏi 1 mục 1 trang 61

Đề bài: Hãy trình bày về sự thành lập và tổ chức Nhà nước Văn Lang.

Lời giải:

Em trình bày theo hai ý: sự thành lập và tổ chức bộ máy nhà nước.

a) Sự thành lập:

  • Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhờ sự phát triển của công cụ bằng đồng và sắt, đời sống sản xuất của người Việt cổ đã có sự chuyển biến rõ rệt.
  • Nhu cầu chung sống, cùng làm thủy lợi và chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự ra đời của nhà nước đầu tiên ở Việt Nam – Nhà nước Văn Lang.
  • Địa bàn chủ yếu của nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay.

b) Tổ chức nhà nước:

  • Nước Văn Lang chia làm 15 bộ. Đứng đầu liên minh 15 bộ là Hùng Vương, tương truyền trải qua 18 đời, cha truyền con nối.
  • Giúp việc cho Hùng Vương là các Lạc hầu. Đứng đầu mỗi bộ là Lạc tướng. Đứng đầu các chiềng, chạ là Bồ chính.

Tuy còn sơ khai, chưa có pháp luật thành văn và chữ viết, nhưng sự ra đời của Nhà nước Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.

Câu hỏi 2 mục 1 trang 61

Đề bài: Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang có ý nghĩa rất quan trọng:

  • Đây là nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.
  • Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.

2. Sự ra đời nước Âu Lạc

Câu hỏi 1 mục 2 trang 62

Đề bài: Hãy trình bày sự ra đời của nước Âu Lạc.

Lời giải:

Em trình bày theo trình tự thời gian:

  • Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã đoàn kết với nhau cùng chống quân xâm lược.
  • Họ đã cử ra “người tuấn kiệt” là Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến.
  • Sau khi kháng chiến thắng lợi, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc (khoảng năm 208 TCN).
  • Kinh đô của Âu Lạc được chuyển từ vùng trung du Phong Châu xuống vùng đồng bằng ở Cổ Loa (xã Đông Anh, thành phố Hà Nội ngày nay).

Câu hỏi 2 mục 2 trang 62

Đề bài: Nhà nước Âu Lạc có điểm gì giống và khác so với Nhà nước Văn Lang?

Lời giải:

Em so sánh theo hai mặt: điểm giống và điểm khác.

a) Điểm giống nhau:

  • Tổ chức bộ máy nhà nước của Âu Lạc không có nhiều thay đổi so với Nhà nước Văn Lang.

b) Điểm khác nhau (Âu Lạc tiến bộ hơn):

  • Vua có quyền thế cao hơn trong việc trị nước.
  • Lãnh thổ đất nước được mở rộng hơn.
  • quân đội mạnh, vũ khí tốt, đặc biệt có thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.
  • Kinh đô chuyển từ vùng trung du Phong Châu xuống vùng đồng bằng ở Cổ Loa.

3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc

a) Đời sống vật chất

Câu hỏi 1 mục 3a trang 64

Đề bài: Quan sát Hình 6, 7, 8 và dựa vào thông tin trong mục a, em hãy mô tả đời sống vật chất (nguồn lương thực, nơi ở, phương tiện đi lại, trang phục, đồ trang sức,…) của người Việt cổ.

Lời giải:

Em mô tả đời sống vật chất theo từng nội dung:

  • Nguồn lương thực: thức ăn chính là gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá,…
  • Nơi ở: cư dân chủ yếu ở nhà sàn được làm bằng tre, nứa, lá, gỗ,…
  • Phương tiện đi lại: chủ yếu là thuyền (qua họa tiết hình thuyền trên trống đồng).
  • Trang phục: ngày thường để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. Nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất; nữ mặc váy, mặc yếm.
  • Đồ trang sức: vào dịp lễ hội, họ có thể đội thêm mũ lông chim, đeo trang sức như vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai,…

Câu hỏi 2 mục 3a trang 64

Đề bài: Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang, Âu Lạc là gì?

Lời giải:

Cư dân Văn Lang, Âu Lạc có những nghề sản xuất chính sau:

  • Nghề nông trồng lúa nước: cư dân Việt cổ đã biết đến nền “nông nghiệp dùng cày” và sớm lấy nghề nông trồng lúa nước làm nghề chính. Ngoài ra, họ còn trồng các loại cây hoa màu và trồng dâu, nuôi tằm.
  • Nghề luyện kim: nghề luyện kim của người Việt cổ dần được chuyên môn hóa. Kĩ thuật đúc đồng phát triển với những hiện vật tiêu biểu là trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh. Bên cạnh đó, họ đã bước đầu biết rèn sắt.

b) Đời sống tinh thần

Câu hỏi mục 3b trang 64

Đề bài: Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.

Lời giải:

Em trình bày đời sống tinh thần theo hai ý:

  • Về tín ngưỡng: cư dân Văn Lang, Âu Lạc có tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời,…
  • Về phong tục, lễ hội: người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. Các lễ hội gắn với nền nông nghiệp trồng lúa nước cũng được tổ chức thường xuyên.

Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã tạo nên nền văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, góp phần tạo dựng nền tảng cốt lõi của bản sắc văn hóa dân tộc.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 64

Đề bài: Hãy ghi lại những thông tin cơ bản nhất về hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc theo các gợi ý sau: thời gian thành lập – kết thúc; kinh đô; tổ chức bộ máy nhà nước.

Lời giải:

Em lập bảng để ghi lại thông tin cho gọn và dễ so sánh:

Nội dung Nhà nước Văn Lang Nhà nước Âu Lạc
Thời gian thành lập Khoảng thế kỉ VII TCN Khoảng năm 208 TCN
Kinh đô Vùng trung du Phong Châu (Phú Thọ) Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội ngày nay)
Đứng đầu nhà nước Hùng Vương An Dương Vương
Tổ chức bộ máy Vua (Hùng Vương) → Lạc hầu, Lạc tướng (đứng đầu các bộ) → Bồ chính (đứng đầu chiềng, chạ) Không có nhiều thay đổi so với Văn Lang, nhưng vua có quyền thế cao hơn
Thời gian kết thúc Khoảng năm 208 TCN (An Dương Vương lập Âu Lạc) Năm 179 TCN (Triệu Đà xâm lược)

Bài 2 trang 64

Đề bài: Nêu một số thành tựu tiêu biểu của thời kì Văn Lang, Âu Lạc. Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một thành tựu mà em thích nhất.

Lời giải:

a) Một số thành tựu tiêu biểu:

  • Lập ra nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc (Văn Lang, sau đó là Âu Lạc).
  • Nghề nông trồng lúa nước phát triển, biết dùng cày.
  • Kĩ thuật đúc đồng phát triển với các hiện vật tiêu biểu như trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh.
  • Xây dựng thành Cổ Loa kiên cố, chế tạo được nỏ và mũi tên đồng.

b) Đoạn văn giới thiệu (gợi ý – em có thể viết theo cách của mình):

Trong các thành tựu của thời kì Văn Lang, Âu Lạc, em thích nhất là trống đồng Ngọc Lũ. Đây là loại trống đẹp nhất của trống đồng Đông Sơn, cho thấy kĩ thuật đúc đồng của người Việt cổ đã rất phát triển. Trên mặt trống có nhiều họa tiết sinh động như hình ngôi sao, hình thuyền, hình người giã gạo, mái nhà cong,… Những họa tiết đó giúp em hình dung được phần nào cuộc sống của tổ tiên ta thời xưa. Trống đồng Ngọc Lũ khiến em rất tự hào về tài năng và sự khéo léo của người Việt cổ.

Bài 3 trang 64

Đề bài: Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm mang nhiều ý nghĩa:

  • Đây là dịp để nhân dân ta tưởng nhớ và bày tỏ lòng biết ơn các Vua Hùng đã có công dựng nước.
  • Lễ hội thể hiện truyền thống tốt đẹp “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc, nhắc nhở mọi người luôn hướng về cội nguồn, tổ tiên.
  • Góp phần gắn kết cộng đồng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn