Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 150
Đề bài: Vào một ngày có nắng nhẹ, không mưa, một bạn nói “Khí hậu hôm nay thật là đẹp!”, một bạn nói “Thời tiết hôm nay thật là đẹp!”. Theo em, bạn nào nói đúng?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:
- Bạn nói “Thời tiết hôm nay thật là đẹp!” là bạn nói đúng.
- Vì những gì diễn ra trong một ngày (nắng nhẹ, không mưa) là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm, đó là thời tiết. Còn khí hậu là tình hình thời tiết lặp đi lặp lại trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật, nên không dùng từ “khí hậu” cho một ngày.
1. Khái niệm về thời tiết và khí hậu
Câu hỏi 1 mục 1 trang 150
Đề bài: Dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên, em hãy:
- Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu hiện thời tiết.
- Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày trong bảng.

Lời giải:
1. Những yếu tố được dùng để biểu hiện thời tiết: nhiệt độ, độ ẩm, các hiện tượng thời tiết (mưa, mây, nắng) và gió.
2. Mô tả đặc điểm thời tiết từng ngày:
- Thứ Ba (06/03/2018): mưa rào nhẹ; nhiệt độ từ 21°C đến 26°C; độ ẩm 80%; gió Đông bắc.
- Thứ Tư (07/03/2018): có lúc có mưa; nhiệt độ từ 23°C đến 29°C; độ ẩm 75%; gió Đông bắc.
- Thứ Năm (08/03/2018): có mưa; nhiệt độ từ 18°C đến 23°C; độ ẩm 77%; gió Đông bắc.
- Thứ Sáu (09/03/2018): ít mây, trời nắng; nhiệt độ từ 17°C đến 21°C; độ ẩm 65%; gió Đông bắc.
Câu hỏi 2 mục 1 trang 150
Đề bài: Hãy cho biết trong tình huống ở đầu bài, bạn nào là người nói đúng.
Lời giải:
- Bạn nói “Thời tiết hôm nay thật là đẹp!” là người nói đúng.
- Lí do: trạng thái nắng nhẹ, không mưa chỉ diễn ra trong một ngày, đó là thời tiết. Khí hậu là tổng hợp các yếu tố thời tiết của một nơi trong thời gian dài và đã thành quy luật, nên không thể dùng cho một ngày.
2. Các đới khí hậu trên Trái Đất
Câu hỏi 1 mục 2 trang 151
Đề bài: Xác định trên hình 1 phạm vi của năm đới khí hậu trên Trái Đất.

Lời giải:
Em quan sát Hình 1, dựa vào các đường chí tuyến và vòng cực để xác định phạm vi của từng đới:
- Đới nóng (nhiệt đới): từ 23°27’B đến 23°27’N (khoảng giữa hai chí tuyến).
- Hai đới ôn hòa (ôn đới): từ 23°27’B đến 66°33’B (ở bán cầu Bắc) và từ 23°27’N đến 66°33’N (ở bán cầu Nam).
- Hai đới lạnh (hàn đới): từ 66°33’B đến cực Bắc và từ 66°33’N đến cực Nam.
Câu hỏi 2 mục 2 trang 151
Đề bài: Hãy lựa chọn và trình bày khái quát đặc điểm của một đới khí hậu.
Lời giải:
Em chọn một đới để trình bày. Ví dụ chọn đới nóng (nhiệt đới):
- Nhiệt độ: quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C.
- Lượng mưa: lượng mưa trung bình năm từ 1 000 mm đến trên 2 000 mm.
- Gió: gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch.
(Lưu ý: nếu chọn đới ôn hòa hoặc đới lạnh, em trình bày tương tự theo ba ý: nhiệt độ, lượng mưa, gió — dựa vào nội dung mục 2.)
3. Biến đổi khí hậu
a) Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Câu hỏi mục 3 trang 151
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 2, 3, em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
Lời giải:
Em dựa vào thông tin mục a và quan sát Hình 2, 3 để nêu các biểu hiện của biến đổi khí hậu:
- Trái Đất nóng lên toàn cầu, khiến hạn hán xảy ra nhiều hơn (như cảnh lòng hồ khô cạn ở Hình 2).
- Băng ở hai vùng cực tan ra (như Hình 3), làm mực nước biển dâng lên.
- Gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan (bão, lũ lụt, hạn hán,… diễn ra ngày càng nhiều và mạnh hơn).
b) Phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Câu hỏi 1 mục 3 trang 152
Đề bài: Nêu một số biện pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
Lời giải:
Em có thể nêu một số biện pháp đơn giản, gần gũi như:
- Tắt các thiết bị điện (đèn, quạt, ti vi,…) khi không sử dụng.
- Tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên; sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện.
- Đi bộ, đi xe đạp hoặc dùng phương tiện giao thông công cộng cho những quãng đường gần thay vì dùng xe máy, ô tô.
Câu hỏi 2 mục 3 trang 152
Đề bài: Dựa vào hình 4 và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số biện pháp để giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Lời giải:
Đây đều là những việc nhỏ nhưng giúp giảm lượng khí nhà kính thải vào khí quyển:
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
- Sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
- Hạn chế dùng túi ni-lông.
- Tích cực trồng cây xanh và bảo vệ rừng.
Câu hỏi 3 mục 3 trang 152
Đề bài: Hãy nêu một số giải pháp cụ thể để phòng tránh bão.
Lời giải:
Em có thể nêu các giải pháp theo trình tự trước – trong – sau khi bão xảy ra:
- Trước khi bão đến: theo dõi bản tin dự báo thời tiết; gia cố, chằng chống nhà cửa; bảo quản đồ đạc; chuẩn bị lương thực, nước uống; sơ tán người và tài sản đến nơi an toàn khi cần.
- Khi bão đang xảy ra: ở yên trong nhà hoặc nơi trú ẩn an toàn, không ra ngoài; theo dõi thông tin để ứng phó kịp thời.
- Sau khi bão tan: nhanh chóng khắc phục hậu quả như dọn dẹp, vệ sinh, phòng chống dịch bệnh.
Luyện tập và Vận dụng
Bài 1 trang 152
Đề bài: Trình bày khái quát đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa (ôn đới) hoặc đới lạnh (hàn đới).
Lời giải:
Em chọn một đới để trình bày theo ba ý: nhiệt độ, lượng mưa, gió.
Ví dụ chọn đới ôn hòa (ôn đới):
- Nhiệt độ: nhiệt độ không khí trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhất không thấp hơn 10°C; các mùa trong năm rất rõ rệt.
- Lượng mưa: lượng mưa trung bình năm dao động từ 500 mm đến 1 000 mm.
- Gió: gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới.
Nếu chọn đới lạnh (hàn đới):
- Nhiệt độ: có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C.
- Lượng mưa: lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm.
- Gió: gió thổi thường xuyên là gió Đông cực.
Bài 2 trang 152
Đề bài: Cuối tuần, lớp em dự định tổ chức đi dã ngoại một ngày. Đài khí tượng thủy văn dự báo thời tiết ngày hôm đó: nhiệt độ thấp nhất 15°C, cao nhất 23°C; sáng sớm có sương mù, trời lạnh; trưa chiều hửng nắng, có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với thời tiết của buổi dã ngoại đó?
Lời giải:
Em dựa vào dự báo thời tiết (sáng lạnh, có sương mù; trưa chiều nắng và có lúc mưa) để chuẩn bị cho phù hợp:
- Vì sáng sớm trời lạnh, có sương mù: mang theo áo khoác ấm.
- Vì trưa chiều hửng nắng: mang mũ, nón, kem chống nắng và nước uống.
- Vì có lúc có mưa: mang theo áo mưa hoặc ô (dù) để phòng khi trời mưa.
Bài 3 trang 152
Đề bài: Em hãy nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
Lời giải:
Em có thể nêu những việc làm vừa sức của bản thân và gia đình, ví dụ:
- Sử dụng tiết kiệm điện, nước; tắt thiết bị điện khi không dùng.
- Hạn chế dùng túi ni-lông và đồ nhựa dùng một lần; phân loại và bỏ rác đúng nơi quy định.
- Trồng và chăm sóc cây xanh; tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
- Ưu tiên đi bộ, đi xe đạp hoặc dùng phương tiện giao thông công cộng.
Bài 4 trang 152
Đề bài: Em hãy chuẩn bị một số nội dung để tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu cho gia đình cũng như những người xung quanh.
Lời giải:
Em có thể chuẩn bị bài tuyên truyền ngắn gồm các nội dung sau:
- Biến đổi khí hậu là gì: là sự thay đổi của khí hậu trong một thời gian dài, biểu hiện ở sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.
- Hậu quả: thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,…) xảy ra ngày càng nhiều và khốc liệt, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
- Việc nên làm: kêu gọi mọi người tiết kiệm năng lượng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng và bảo vệ môi trường để góp phần giảm nhẹ và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
