Phép Nhân Và Phép Chia Số Tự Nhiên
Tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối – Phép chia hết, chia có dư – Tính hợp lí – Tìm $x$
Phép nhân hai số tự nhiên $a$ và $b$ cho ta một số tự nhiên gọi là tích, kí hiệu là $a \times b$ hoặc $a \cdot b$.
Có thể hiểu phép nhân là phép cộng lặp lại:
| 7 | 3 | 8 | |||
| $\times$ | 4 | 8 | |||
| 5 | 9 | 0 | 4 | ← $738 \times 8$ | |
| 2 | 9 | 5 | 2 | ← $738 \times 4$ | |
| 3 | 5 | 4 | 2 | 4 | = tích |
Phép nhân số tự nhiên có ba tính chất quan trọng:
Nhờ các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối, ta có thể tính nhanh nhiều phép nhân phức tạp.
• Tích KHÔNG ĐỔI nếu chia thừa số này và nhân thừa số kia cho cùng một số.
Ví dụ: $44 \cdot 25 = (44 : 4) \cdot (25 \cdot 4) = 11 \cdot 100 = 1\,100$.
Với hai số tự nhiên $a$ và $b$ (trong đó $b \neq 0$), ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên $q$ và $r$ sao cho:
• Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn số chia ($r < b$).
• Không bao giờ chia cho $0$. Phép chia $a : b$ chỉ thực hiện được khi $b \neq 0$.
| 4 | 8 | 4 | 7 | 1 | 3 | 1 | |
| 3 | 9 | 3 | 3 7 | ||||
| 9 | 1 | 7 | |||||
| 9 | 1 | 7 | |||||
| 0 | |||||||
| 5 | 5 | 8 | 0 | 1 | 5 | 7 | |
| 4 | 7 | 1 | 3 5 | ||||
| 8 | 7 | 0 | |||||
| 7 | 8 | 5 | |||||
| 8 | 5 | ||||||
Ba quy tắc cơ bản để tìm thành phần chưa biết:
Thừa số $=$ Tích $:$ Thừa số đã biết
Số bị chia $=$ Thương $\times$ Số chia
Số chia $=$ Số bị chia $:$ Thương
Đúng: $x$ là thừa số → $x = 30 : 5 = 6$.
Luyện nhân, chia số tự nhiên!
25 câu: 19 trắc nghiệm · 3 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
