Số Thập Phân
Phân số thập phân · Số thập phân âm · So sánh số thập phân
Phân số thập phân là phân số có mẫu số là lũy thừa của $10$ (tức mẫu bằng $10$, $100$, $1\,000$, $\dots$).
Mẫu số có dạng: $10^1 = 10$, $10^2 = 100$, $10^3 = 1\,000$, $\dots$
Mọi phân số thập phân đều có thể viết được dưới dạng số thập phân, và ngược lại. Đây là hai cách viết khác nhau của cùng một giá trị.
Viết tử số, rồi dịch dấu phẩy từ phải sang trái một số chữ số bằng số chữ số $0$ ở mẫu.
Bỏ dấu phẩy ở tử, mẫu lấy bằng $10; 100; 1\,000; \dots$ tùy theo số chữ số ở phần thập phân.
Ví dụ: $\dfrac{7}{1000}$ — tử $7$ chỉ có $1$ chữ số, cần dịch $3$ → viết thành $007$ rồi đặt dấu phẩy trước chữ số đầu → $0{,}007$.
Ở Tiểu học, em đã quen với các số thập phân dương như $1{,}5$; $0{,}25$; $3{,}14$… Ở lớp 6, khi mở rộng sang số nguyên âm, ta có thêm số thập phân âm.
Số đối của một số thập phân: Số đối của $a$ là $-a$. Hai số $a$ và $-a$ được gọi là hai số đối nhau. Tổng của hai số đối nhau bằng $0$.
Mỗi số thập phân gồm hai phần, ngăn cách bởi dấu phẩy:
$-318$
$625$
• Chữ số thứ $1$ sau dấu phẩy — hàng phần mười
• Chữ số thứ $2$ — hàng phần trăm
• Chữ số thứ $3$ — hàng phần nghìn
• $\dots$
• $3{,}85$ → "Ba phẩy tám mươi lăm"
• $-86{,}524$ → "Âm tám mươi sáu phẩy năm trăm hai mươi tư"
• $-1{,}2146$ → "Âm một phẩy hai nghìn một trăm bốn mươi sáu"
Ở Tiểu học em đã biết so sánh số thập phân dương. Ở lớp 6, khi có thêm số thập phân âm, ta cần nhớ 3 quy tắc sau:
Ví dụ: $-15{,}8 < 2{,}3$.
Nói cách khác: $a > b$ (dương) thì $-a < -b$.
Bước 2: So sánh: Phần nguyên $7 = 7$. Hàng phần mười: $3 < 4$ → $7{,}35 < 7{,}4$.
Bước 3: Đảo ngược → $-7{,}35 > -7{,}4$.
Quy tắc: Số đối lớn hơn → số âm nhỏ hơn.
Luyện tập số thập phân nào!
25 câu: 19 trắc nghiệm · 3 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
