Bài Tập Toán 6 Bài 2: Cách ghi số tự nhiên (25 Câu Trắc Nghiệm)

Lớp 6 · Toán Bài 2

Cách Ghi Số Tự Nhiên

Hệ thập phân – Lớp, hàng và giá trị chữ số – Số La Mã

1
Hệ thập phân

Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được biểu diễn bằng một dãy gồm các chữ số lấy từ 10 chữ số:

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Vị trí mà mỗi chữ số đứng trong dãy được gọi là hàng.

🔑 Quy tắc cơ bản của hệ thập phân: Cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng liền trước (cao hơn).
Ví dụ về quy đổi
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
$\dots$
💡Lưu ý: Cùng một chữ số nhưng ở các hàng khác nhau sẽ có giá trị khác nhau. Ví dụ chữ số $5$ ở hàng đơn vị có giá trị $5$, nhưng ở hàng trăm có giá trị $500$.
2
Cách viết số tự nhiên — Các lớp

Khi viết một số tự nhiên, ta tuân thủ hai quy ước sau:

1
Với các số tự nhiên khác $0$, chữ số đầu tiên (tính từ trái sang phải) phải khác $0$.
Ví dụ: $035$ không phải là số có 3 chữ số.
2
Với các số có từ bốn chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái. Mỗi nhóm như vậy gọi là một lớp.
Ví dụ cách viết số lớn
315 208 476
Đọc: Ba trăm mười lăm triệu, hai trăm linh tám nghìn, bốn trăm bảy mươi sáu

Các hàng được nhóm thành các lớp theo thứ tự từ phải sang trái: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, lớp tỉ, $\dots$

📌Ghi nhớ thứ tự lớp:
Lớp đơn vị: đơn vị – chục – trăm
Lớp nghìn: nghìn – chục nghìn – trăm nghìn
Lớp triệu: triệu – chục triệu – trăm triệu
Lớp tỉ: tỉ – chục tỉ – trăm tỉ
3
Bảng lớp và hàng của một số

Để xác định lớphàng của từng chữ số trong một số, ta có thể dùng bảng sau. Xét ví dụ số $315\,208\,476$:

Lớp Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị
Hàng Trăm triệu Chục triệu Triệu Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
Chữ số 315 208 476
💡Cách đọc bảng: Mỗi chữ số đứng ở một hàng và thuộc một lớp. Ví dụ chữ số $5$ thuộc lớp triệu, đứng ở hàng triệu.
4
Giá trị chữ số và biểu diễn thành tổng

Trong hệ thập phân, giá trị của một chữ số bằng chính chữ số đó nhân với giá trị hàng mà nó đứng.

Ví dụ: Xét số $45\,073$
4 5 0 7 3
• Chữ số $\mathbf{4}$ ở hàng chục nghìn → giá trị $= 4 \times 10\,000 = 40\,000$
• Chữ số $\mathbf{5}$ ở hàng nghìn → giá trị $= 5 \times 1\,000 = 5\,000$
• Chữ số $\mathbf{0}$ ở hàng trăm → giá trị $= 0 \times 100 = 0$
• Chữ số $\mathbf{7}$ ở hàng chục → giá trị $= 7 \times 10 = 70$
• Chữ số $\mathbf{3}$ ở hàng đơn vị → giá trị $= 3$

Biểu diễn thành tổng giá trị các chữ số:

$45\,073$ =
$(4 \times 10\,000) + (5 \times 1\,000) + (0 \times 100) + (7 \times 10) + 3$
= $40\,000 + 5\,000 + 70 + 3$
📐Kí hiệu tổng quát:
• $\overline{ab} = a \times 10 + b$ (với $a \neq 0$): số có 2 chữ số.
• $\overline{abc} = a \times 100 + b \times 10 + c$ (với $a \neq 0$): số có 3 chữ số.
⚠️Phân biệt quan trọng:
"Chữ số hàng trăm" chỉ là một chữ số (từ 0 đến 9).
"Số trăm" là số gồm tất cả các chữ số từ hàng trăm trở lên.
Ví dụ với số $5\,274$: chữ số hàng trăm là $2$; số trăm là $52$.
5
Số La Mã từ 1 đến 30

Ngoài hệ thập phân, ta còn gặp cách ghi số La Mã trên mặt đồng hồ, trong các văn bản để đánh số chương, mục, hoặc trên công trình kiến trúc.

Để viết các số La Mã không quá 30, ta sử dụng 5 thành phần cơ bản. Mỗi thành phần có giá trị cố định dù đứng ở bất kì vị trí nào:

I
1
một
V
5
năm
X
10
mười
IV
4
bốn
IX
9
chín
🎯Cách đọc số La Mã: Tách số La Mã thành các thành phần, rồi cộng giá trị các thành phần lại.
Ví dụ: $\text{XXVII} = \text{X} + \text{X} + \text{V} + \text{I} + \text{I} = 10 + 10 + 5 + 1 + 1 = 27$.
Bảng số La Mã từ 1 đến 10
Số La Mã I II III IV V VI VII VIII IX X
Giá trị 123 456 789 10
Từ 11 đến 20 — Thêm X vào bên trái các số từ I đến X
Số La Mã XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
Giá trị 111213 141516 171819 20
Từ 21 đến 30 — Thêm XX vào bên trái các số từ I đến X
Số La Mã XXI XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII XXIX XXX
Giá trị 212223 242526 272829 30
⚠️Chú ý quan trọng:
• Số $4$ viết là IV (không viết IIII).
• Số $9$ viết là IX (không viết VIIII).
Không có số La Mã nào biểu diễn số $0$.
1
Điểm: 0/25
🔢

Thử sức với số tự nhiên!

25 câu: 19 trắc nghiệm · 3 tư duy · 3 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Võ Văn Trung

Thầy Võ Văn Trung

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du