Dữ Liệu Và Thu Thập Dữ Liệu
Phân loại – Tính hợp lí – Các phương pháp thu thập dữ liệu
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta tiếp nhận rất nhiều thông tin: điểm kiểm tra, nhiệt độ trong ngày, tên các bạn trong lớp, kết quả bầu chọn… Tất cả những thông tin thu thập được phục vụ cho việc tìm hiểu, nghiên cứu hay thống kê đều được gọi chung là dữ liệu.
Dữ liệu được chia thành hai nhóm:
• Nếu dữ liệu toàn là con số → đó là số liệu.
• Nếu dữ liệu là chữ, tên gọi, mô tả → đó là dữ liệu không phải số liệu.
2624232423222223
có mâymưa ràonắngdông
Không phải lúc nào dữ liệu thu thập được cũng chính xác. Khi làm việc với dữ liệu, ta cần kiểm tra xem chúng có hợp lí hay không bằng cách xét hai yếu tố:
Ví dụ: Đang thống kê tên các loài thực vật mà xuất hiện "vi khuẩn" → không hợp lí, vì vi khuẩn không phải thực vật.
Ví dụ: Đang ghi số học sinh mỗi lớp 6 mà có lớp ghi $87$ học sinh → có thể không hợp lí vì vượt xa sĩ số thông thường.
35 42 87 38 40 41 38
Bánh chưng pizza canh cua gà rán cá kho rượu vang
B1: Nó có thuộc đúng chủ đề đang thống kê không?
B2: Giá trị số có bất thường so với thực tế không?
Để có được dữ liệu, ta cần tiến hành thu thập. Có 4 cách thu thập dữ liệu phổ biến:
VD: Đếm số bạn đeo kính trong lớp.
VD: Gieo đồng xu 10 lần, đếm mặt sấp/ngửa.
VD: Khảo sát món ăn yêu thích của lớp.
VD: Tra dự báo thời tiết trên Internet.
Ví dụ: Muốn thống kê số người vượt đèn đỏ → dùng camera quan sát sẽ đáng tin hơn là đi hỏi trực tiếp (vì ít ai tự thừa nhận vi phạm).
Khi đã thu thập xong dữ liệu, ta cần nắm hai khái niệm quan trọng để đọc và mô tả dữ liệu:
VD: các học sinh khối 6, các thành viên trong đội thi, các ngày trong tuần…
VD: điểm kiểm tra, cân nặng, số tuổi, chiều cao…
Dữ liệu có thể được trình bày dưới nhiều dạng: dãy số liệu, bảng thống kê, hoặc biểu đồ cột. Với mỗi dạng, ta cần biết cách đọc giá trị và trả lời câu hỏi.
| Điểm | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 4 | 12 | 10 | 6 | 3 |
• Điểm nhiều bạn đạt nhất: điểm $7$ (có $12$ bạn — cao nhất).
• Số bạn đạt điểm giỏi (≥ 8): $10 + 6 + 3 = 19$ (bạn).
• Khối đông nhất: Khối 7 (150 học sinh).
• Tổng số học sinh toàn trường: $120 + 150 + 140 + 130 = 540$ (bạn).
(1) Đọc tiêu đề biểu đồ → biết đang nói về cái gì.
(2) Xem trục ngang → biết đối tượng/giá trị.
(3) Xem trục đứng → biết số lượng/tần số.
(4) Đọc chiều cao từng cột để lấy giá trị.
Khám phá dữ liệu thống kê!
25 câu: 19 trắc nghiệm · 3 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
