Phép Nhân Số Nguyên
Nhân cùng dấu – Khác dấu – Tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối
Phép nhân có thể hiểu như phép cộng nhiều lần. Chẳng hạn: $3 \cdot 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12$.
Khi nhân một số nguyên âm với một số nguyên dương, ta áp dụng tương tự:
Nhân phần số tự nhiên của chúng, rồi đặt dấu "$-$" trước kết quả:
$m \cdot (-n) = (-n) \cdot m = -(m \cdot n)$
Hai số nguyên dương: nhân như nhân hai số tự nhiên bình thường.
Hai số nguyên âm: quan sát quy luật sau để hiểu cách nhân:
Nhân phần số tự nhiên của chúng với nhau (kết quả là số dương):
$(-m) \cdot (-n) = m \cdot n$
Ta có thể tóm tắt quy tắc dấu trong phép nhân số nguyên như sau:
| Phép nhân | Dấu kết quả |
|---|---|
| $(+) \cdot (+)$ | $+$ |
| $(-) \cdot (-)$ | $+$ |
| $(+) \cdot (-)$ | $-$ |
| $(-) \cdot (+)$ | $-$ |
| Bất kì $\cdot\ 0$ | $0$ |
Nhớ được câu này là xử lí được mọi phép nhân hai số nguyên!
• $(-2)^2 = ?$ Nhiều bạn viết sai là $-4$. Thực ra $(-2)^2 = (-2) \cdot (-2) = \mathbf{4}$ (hai số cùng âm → dương).
• Phân biệt $-3^2$ và $(-3)^2$:
$-3^2 = -(3^2) = -9$ (chỉ bình phương số $3$, rồi đặt dấu âm).
$(-3)^2 = (-3) \cdot (-3) = 9$.
Phép nhân số nguyên có 3 tính chất quan trọng, giống hệt với phép nhân số tự nhiên:
Ngoài ra, phép nhân cũng có tính chất phân phối đối với phép trừ:
Khi nhân nhiều số nguyên khác $0$ với nhau, ta có thể xác định dấu của tích mà không cần tính giá trị cụ thể:
Chinh phục phép nhân!
25 câu: 19 trắc nghiệm · 3 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
