Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 121
Đề bài: Hình 23.1 minh hoạ bánh xe và hệ thống treo ô tô. Em hãy nêu giải pháp để giảm xóc cho người và hàng hoá khi ô tô chuyển động qua mặt đường không bằng phẳng.
Lời giải:
Để giảm xóc cho người và hàng hoá khi ô tô chuyển động qua mặt đường không bằng phẳng, cần sử dụng đồng thời hai giải pháp:
- Lốp bơm hơi: khí nén trong lốp có tính đàn hồi giúp giảm lực va đập từ mặt đường.
- Hệ thống treo: gồm bộ phận đàn hồi (lò xo), bộ phận giảm chấn và bộ phận liên kết → giúp hấp thụ và dập tắt dao động, xe chuyển động êm dịu và an toàn.
I. Bánh xe ô tô
Câu hỏi Khám phá trang 121
Đề bài:
- Hãy cho biết vai trò của bánh xe và các bộ phận chính của nó.
- Vì sao lốp có thể giữ nguyên vị trí đối với vành bánh xe?
Lời giải:
a) Vai trò của bánh xe:
- Đỡ toàn bộ trọng lượng của xe.
- Tiếp nhận các phản lực của mặt đường tác dụng lên xe, giúp xe chuyển động an toàn.
b) Các bộ phận chính của bánh xe (theo Hình 23.2):
- Vành (liền đĩa)
- Lốp
- Van khí
- Có thể có thêm săm (ở một số loại bánh xe)
c) Vì sao lốp giữ nguyên vị trí đối với vành bánh xe:
Trong không gian giữa lốp và vành được bơm căng khí nén qua van khí. Chính áp suất khí nén này tạo ra áp lực giữa lốp và vành → giúp lốp giữ nguyên vị trí đối với vành bánh xe.
Luyện tập trang 122
Đề bài: Hãy cho biết lớp cấu trúc nào chịu lực chính của lốp.
Lời giải:
Theo Hình 23.4, lớp cấu trúc chịu lực chính của lốp là các lớp sợi mành (3).
Giải thích: Các lớp sợi mành được bố trí bên trong lốp, giúp tăng khả năng chịu lực của lốp khi xe chuyển động và chịu tải trọng lớn.
II. Hệ thống treo
Câu hỏi Khám phá trang 123
Đề bài: Hãy cho biết tác dụng của hệ thống treo và kể tên các bộ phận chính của nó.
Lời giải:
a) Tác dụng của hệ thống treo:
- Giảm các lực va đập giữa bánh xe với phần mấp mô trên mặt đường truyền đến người và hàng hoá.
- Giúp xe chuyển động êm dịu và an toàn.
b) Các bộ phận chính (theo Hình 23.6):
| Số | Bộ phận | Chức năng |
|---|---|---|
| 1 | Bộ phận đàn hồi | Nối đàn hồi bánh xe với thân xe (thường là lò xo xoắn, nhíp lá, hoặc bóng khí nén). |
| 2 | Bộ phận giảm chấn | Tạo ra lực cản chống lại sự dịch chuyển của bánh xe, giúp dập tắt nhanh chóng dao động của bánh xe và thân xe. |
| 3 | Bộ phận liên kết | Gồm các thanh đòn và khớp nối giúp truyền các thành phần phản lực từ mặt đường lên thân xe. |
Vận dụng
Vận dụng trang 124
Đề bài 1: Hãy so sánh cấu tạo của bánh xe ô tô và bánh xe máy.
Lời giải:
| Đặc điểm | Bánh xe ô tô | Bánh xe máy |
|---|---|---|
| Cấu tạo chung | Gồm vành, lốp, van khí (có thể có săm) | Gồm vành, lốp, van khí (có thể có săm) |
| Số lượng | 4 bánh xe (hoặc nhiều hơn) | 2 bánh xe |
| Kích thước | Lớn | Nhỏ hơn |
| Tải trọng chịu được | Lớn | Nhỏ hơn |
| Vật liệu vành | Hợp kim nhôm (ô tô con) hoặc thép (ô tô tải, khách) | Thép hoặc hợp kim nhôm |
→ Nhận xét: Bánh xe ô tô và bánh xe máy có cấu tạo chung giống nhau (đều gồm vành, lốp, van khí), chỉ khác nhau về kích thước, số lượng và tải trọng chịu được.
Đề bài 2: So sánh hệ thống treo của xe máy và hệ thống treo của ô tô.
Lời giải:
| Đặc điểm | Hệ thống treo ô tô | Hệ thống treo xe máy |
|---|---|---|
| Bộ phận chính | Có đủ 3 bộ phận: đàn hồi, giảm chấn, liên kết | Có đủ 3 bộ phận: đàn hồi, giảm chấn, liên kết |
| Bộ phận đàn hồi | Lò xo xoắn, nhíp lá hoặc bóng khí nén | Chủ yếu là lò xo xoắn |
| Số cụm hệ thống treo | 4 cụm (mỗi bánh 1 cụm) | 2 cụm (giảm xóc trước và giảm xóc sau) |
| Kết cấu | Phức tạp | Đơn giản hơn |
| Loại hệ thống treo | Có cả treo độc lập và treo phụ thuộc | Chủ yếu là treo độc lập |
→ Nhận xét: Hệ thống treo xe máy và ô tô có nguyên lí hoạt động giống nhau (đều dùng bộ phận đàn hồi và giảm chấn), nhưng hệ thống treo ô tô phức tạp hơn do phải nâng đỡ tải trọng lớn hơn và có nhiều bánh xe hơn.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
