Giải bài tập SGK: Bài 25: Hệ thống phanh và an toàn khi tham gia giao thông – Công Nghệ 11

Câu hỏi mở đầu trang 130

Đề bài:

  • Hai xe trong Hình 25.1 đang cách nhau 50 mét. Hãy quan sát và cho biết: Hai xe có khả năng va chạm vào nhau hay không? Gặp tình huống trên, người lái xe cần phải làm gì?
  • Cần lưu ý những gì để sử dụng ô tô an toàn?

Lời giải:

a) Hai xe có khả năng va chạm không:

Có khả năng va chạm nếu xe con phía sau chạy nhanh hơn xe tải phía trước và người lái không kịp giảm tốc độ.

b) Người lái cần phải làm gì:

  • Giảm tốc độ, đạp phanh để giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước.
  • Chú ý quan sát và luôn giữ khoảng cách đủ để xử lí kịp thời khi xe phía trước phanh gấp.

c) Những điều cần lưu ý để sử dụng ô tô an toàn:

  • Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông.
  • Thắt dây an toàn, không lái xe khi có nồng độ cồn.
  • Kiểm tra, bảo dưỡng xe đúng định kì.
  • Giảm tốc độ khi đi vào đường vòng, đường trơn, đường xấu.

I. Hệ thống phanh thủy lực

1. Cấu tạo

Câu hỏi Khám phá trang 130

Đề bài: Hãy đọc mục 1 và cho biết các bộ phận chính của hệ thống phanh.

Lời giải:

Hệ thống phanh thủy lực gồm 2 phần chính:

a) Các cơ cấu phanh:

  • Cơ cấu phanh trước (3): thường là phanh đĩa.
  • Cơ cấu phanh sau (4): thường là phanh tang trống.

Chức năng: tạo ra mô men phanh để hãm bánh xe.

b) Bộ phận dẫn động điều khiển phanh:

  • Cụm xi lanh chính (1)
  • Các đường ống thủy lực (2)

Chức năng: tiếp nhận lực tác động của người lái và tạo ra lực tại cơ cấu phanh.

2. Nguyên lí hoạt động

Câu hỏi Khám phá trang 131

Đề bài: Hãy quan sát sơ đồ Hình 25.3 kết hợp với đọc mục 2 và cho biết:

  • Vì sao má phanh ép chặt được vào đĩa phanh?
  • Việc thiết kế hai pít tông (số 3 và 4) trong xi lanh chính nhằm mục đích gì?

Lời giải:

a) Vì sao má phanh ép chặt được vào đĩa phanh:

Khi người lái đạp bàn đạp phanh (1) → pít tông sơ cấp (3) đẩy dầu thủy lực trong xi lanh chính → áp suất dầu truyền qua các đường ống (5) đến xi lanh công tác (6) ở cơ cấu phanh → tạo áp lực đẩy pít tông (7) làm má phanh (8) ép chặt vào đĩa phanh (9).

→ Vậy má phanh ép chặt vào đĩa phanh nhờ áp lực của dầu thủy lực trong xi lanh công tác.

b) Mục đích thiết kế hai pít tông (3) và (4) trong xi lanh chính:

  • Hai pít tông (3) và (4) tạo ra hai khoang dầu (A và B) riêng biệt.
  • Mỗi khoang dầu nối đến các cơ cấu phanh trên một số bánh xe nhất định (gọi là dòng dẫn động phanh).
  • Mục đích: tăng độ tin cậy và tính năng an toàn → nếu một dòng bị hỏng, dòng còn lại vẫn hoạt động giúp xe phanh được.

II. Hệ thống phanh khí nén

1. Cấu tạo

Câu hỏi Khám phá trang 133

Đề bài: Hãy quan sát sơ đồ Hình 25.4 và cho biết: Má phanh ép vào trống phanh dưới tác dụng của lực nào?

Lời giải:

Má phanh ép vào trống phanh dưới tác dụng của lực đẩy của cam ép (8).

Giải thích quá trình:

Khí nén từ bầu phanh (7) → tạo áp lực làm cam ép (8) quay → cam ép đẩy hai guốc phanh (9) quay quanh chốt (12) → má phanh (10) ép chặt vào trống phanh (11) → tạo ra mô men phanh.

2. Nguyên lí hoạt động

Luyện tập trang 134

Đề bài: Hãy so sánh hệ thống phanh khí nén với hệ thống phanh thủy lực.

Lời giải:

Tiêu chí Phanh thủy lực Phanh khí nén
Môi chất truyền lực Dầu thủy lực Khí nén
Loại cơ cấu phanh thường dùng Phanh đĩa (bánh trước), tang trống (bánh sau) Phanh tang trống
Loại xe sử dụng Ô tô con Ô tô tải lớn
Điều chỉnh khe hở má phanh – đĩa/trống phanh Tự động điều chỉnh Không tự động, phải điều chỉnh khi bảo dưỡng

Điểm giống nhau:

  • Đều gồm cơ cấu phanhbộ phận dẫn động điều khiển.
  • Đều tạo ra mô men phanh nhờ lực ma sát giữa má phanh với đĩa phanh (hoặc trống phanh).
  • Đều có bàn đạp phanh để người lái điều khiển.

III. Sử dụng và bảo dưỡng hệ thống phanh

Câu hỏi Khám phá trang 134

Đề bài: Hãy đọc mục III và cho biết các lưu ý để sử dụng hệ thống phanh an toàn.

Lời giải:

Các lưu ý để sử dụng hệ thống phanh an toàn:

a) Trước khi khởi động động cơ:

  • Kiểm tra các tín hiệu đèn cảnh báo bất thường trên bảng thông tin tín hiệu.
  • Vận hành thử hệ thống phanh. Nếu có bất thường phải kiểm tra, khắc phục trước khi khởi hành.

b) Trong khi đang lái xe:

  • Nếu đèn cảnh báo bật sáng → đạp phanh kiểm tra lực bàn đạp và hiệu lực phanh.
  • Nếu lực bàn đạp nhẹ bất thường hoặc hiệu lực phanh kémdừng xe và sửa chữa ngay.
  • Nếu vẫn bình thường → đưa xe đến cơ sở dịch vụ để kiểm tra khi có thể.

c) Kiểm tra định kì:

  • Hằng tháng hoặc trước chuyến đi xa: kiểm tra lượng dầu trong bình chứa dầu phanh.
  • Kiểm tra tình trạng hoạt động của các đèn báo phanh.

Luyện tập trang 135

Đề bài: Hãy lập danh mục các nội dung cần kiểm tra đối với hệ thống phanh trước khi khởi hành một chuyến đi xa.

Lời giải:

Danh mục các nội dung cần kiểm tra:

  1. Kiểm tra các đèn cảnh báo tình trạng bất thường của hệ thống phanh trên bảng thông tin tín hiệu.
  2. Vận hành thử hệ thống phanh (đạp phanh để kiểm tra lực bàn đạphiệu lực phanh).
  3. Kiểm tra lượng dầu trong bình chứa dầu phanh (bổ sung nếu cần).
  4. Kiểm tra tình trạng hoạt động của các đèn báo phanh.
  5. Kiểm tra hệ thống trợ lực phanh (nếu có).

IV. An toàn khi tham gia giao thông

Câu hỏi Khám phá trang 136

Đề bài: Từ nội dung mục IV hãy:

  • Nêu các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn khi tham gia giao thông.
  • Nêu các quy định đối với người lái xe để đảm bảo an toàn giao thông.

Lời giải:

a) Các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn:

Yếu tố khách quan:

  • Đường vòng quanh co, trơn trượt, không bằng phẳng.
  • Thời tiết xấu gây hạn chế tầm nhìn xa.
  • Mật độ phương tiện giao thông đông.

Yếu tố chủ quan:

  • Vận hành, sử dụng xe không đúng cách.
  • Không kiểm tra, bảo dưỡng xe đúng khuyến cáo.

b) Các quy định đối với người lái xe:

  • Không lái xe khi hơi thở có nồng độ cồn.
  • Phải thắt dây an toàn khi ngồi trên ô tô.
  • Đi bên phải theo chiều đi, đúng làn đường, chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
  • Xe di chuyển với tốc độ thấp phải đi về bên phải.
  • Tuân thủ quy định về tốc độ và giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước.
  • Báo hiệu xin vượt và chỉ được vượt khi đảm bảo an toàn.
  • Chỉ dừng, đỗ xe ở nơi quy định.

Luyện tập trang 137

Đề bài 1: Hãy nêu các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn giao thông của ô tô.

Lời giải:

Các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn giao thông gồm hai nhóm:

a) Yếu tố khách quan:

  • Đường quanh co, trơn trượt, không bằng phẳng.
  • Thời tiết xấu (mưa, sương mù) gây hạn chế tầm nhìn.
  • Mật độ phương tiện giao thông cao.

b) Yếu tố chủ quan:

  • Người lái vận hành, sử dụng xe không đúng cách.
  • Xe không được kiểm tra, bảo dưỡng đúng khuyến cáo.

Đề bài 2: Hãy sắp xếp các nội dung khuyến cáo đối với người lái xe ứng với hai trường hợp:

  • Khuyến cáo khi xe đang chuyển động.
  • Khuyến cáo khi xe không chuyển động.

Lời giải:

a) Khuyến cáo khi xe đang chuyển động:

  • Đi chậm và tránh phanh gấp hoặc quay vành lái đột ngột khi đi trên đường trơn (đường ướt, băng tuyết, bùn, cát…) hoặc thời tiết mưa mù.
  • Không quay vành lái đột ngột ở tốc độ cao.
  • Giảm tốc độ khi đi vào đường vòng, quanh co.
  • Không tắt động cơ khi xe đang chạy.
  • Sử dụng số truyền thấp thích hợp khi xe xuống đèo, dốc dài để tránh dùng phanh chính liên tục.

b) Khuyến cáo khi xe không chuyển động:

  • Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình trạng kĩ thuật của xe và bảo dưỡng đúng định kì.
  • Tìm hiểu kĩ hướng dẫn sử dụng xe của nhà sản xuất.
  • Trước khi lên xe, kiểm tra áp suất lốp và bơm đủ áp suất.
  • Điều chỉnh vị trí ghế và gương phù hợp, thắt dây an toàn trước khi khởi động động cơ.
  • Trước khi rời khỏi ghế: kéo (hoặc đạp) cần phanh đỗ hết mức và tắt động cơ.

Đề bài 3: Hãy quan sát điều kiện đường giao thông trong Hình 25.7 và cho biết cần phải điều khiển ô tô như thế nào khi hoạt động trên đoạn đường đó.

Lời giải:

Hình 25.7 là đường đèo dốc dài, quanh co. Khi điều khiển ô tô trên đoạn đường này cần:

  • Giảm tốc độ khi đi vào các đoạn đường vòng, quanh co.
  • Không quay vành lái đột ngột ở tốc độ cao.
  • Sử dụng số truyền thấp thích hợp khi xe xuống dốc dài để hạn chế tốc độ.
  • Không sử dụng phanh chính liên tục để tránh phanh bị nóng, giảm hiệu lực.
  • Không tắt động cơ khi xe đang chạy xuống dốc.
  • Chú ý quan sát và giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước.

Vận dụng

Vận dụng trang 137

Đề bài 1: Hãy tìm hiểu hệ thống phanh trên xe máy hoặc xe đạp và cho biết chúng có điểm gì giống và khác với hệ thống phanh ô tô.

Lời giải:

a) Điểm giống nhau:

  • Đều gồm cơ cấu phanhbộ phận dẫn động điều khiển phanh.
  • Đều tạo ra mô men phanh nhờ lực ma sát giữa má phanh với đĩa phanh (hoặc trống phanh, vành xe).

b) Điểm khác nhau:

Tiêu chí Phanh ô tô Phanh xe máy / xe đạp
Cách dẫn động Bằng dầu thủy lực hoặc khí nén Bằng dây cáp cơ khí (xe đạp, xe máy) hoặc dầu thủy lực (một số xe máy đĩa)
Điều khiển Bằng bàn đạp chân Bằng tay bóp hoặc bàn đạp chân (xe máy)
Trợ lực phanh Không có
Cấu tạo Phức tạp Đơn giản hơn
Xe đạp Không có xi lanh, không có bầu phanh

Đề bài 2: Hãy cho biết vì sao phải về số thấp thích hợp khi xe chuyển động xuống đèo, dốc dài.

Lời giải:

Phải về số thấp khi xe xuống đèo, dốc dài vì:

  • Khi xuống dốc, xe có xu hướng tăng tốc do trọng lực.
  • Nếu chỉ dùng phanh chính liên tục → phanh bị nónghiệu lực phanh giảmmất an toàn.
  • Về số thấp → tận dụng lực hãm của động cơ (còn gọi là phanh động cơ) để hạn chế tốc độ xe.
  • Nhờ đó không phải dùng phanh chính liên tục → phanh không bị nóng, luôn giữ được hiệu lực khi cần dùng gấp.

Kết luận: Về số thấp giúp xe an toàn hơn khi xuống đèo, dốc dài.

Đề bài 3: Hãy tìm hiểu quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường bộ và cho biết những hành vi bị nghiêm cấm khi lái ô tô, xe máy.

Lời giải:

Một số hành vi bị nghiêm cấm khi lái ô tô, xe máy (theo Luật Giao thông đường bộ):

  • Lái xe khi hơi thở hoặc trong máu có nồng độ cồn.
  • Lái xe khi sử dụng ma túy hoặc các chất kích thích khác.
  • Điều khiển xe khi không có giấy phép lái xe hợp lệ hoặc không đúng loại xe.
  • Chạy quá tốc độ quy định, vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
  • Chở quá số người, chở quá tải trọng cho phép.
  • Không thắt dây an toàn (với ô tô), không đội mũ bảo hiểm (với xe máy).
  • Sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe.
  • Đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.
  • Bỏ chạy sau khi gây tai nạn hoặc không cứu giúp người bị nạn.
  • Dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định.
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám