Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 99
Đề bài: Hình 20.1 thể hiện hai trong số các hệ thống chính của động cơ đốt trong. Hãy cho biết tên gọi, nhiệm vụ của hai hệ thống đó.
Lời giải:
| Hình | Tên hệ thống | Nhiệm vụ |
|---|---|---|
| Bên trái | Hệ thống đánh lửa (nhận biết qua bu gi và dây điện) | Tạo tia lửa điện có năng lượng cao để đốt cháy hoà khí trong xi lanh động cơ xăng đúng thời điểm. |
| Bên phải | Hệ thống bôi trơn (nhận biết qua dầu chảy trong đường ống) | Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để giảm ma sát và nhiệt độ giữa các chi tiết. |
I. Hệ thống bôi trơn
Câu hỏi Khám phá trang 100
Đề bài: Quan sát Hình 20.2 và thực hiện các nhiệm vụ:
- Gọi tên các chi tiết, bộ phận từ (1) đến (14).
- Dầu bôi trơn được đưa đến bề mặt của những chi tiết nào?
- Bộ phận nào có chức năng làm sạch dầu, bộ phận nào làm mát dầu?

Lời giải:
a) Tên các chi tiết, bộ phận từ (1) đến (14):
| Số | Tên gọi | Số | Tên gọi |
|---|---|---|---|
| 1 | Các te | 8 | Két làm mát |
| 2 | Lưới lọc | 9 | Đồng hồ báo áp suất dầu |
| 3 | Bơm | 10 | Đường dầu chính |
| 4 | Van an toàn bơm dầu | 11, 12, 13 | Các đường dầu phụ |
| 5 | Van an toàn lọc dầu | 14 | Đường dầu hồi về các te |
| 6 | Lọc dầu | ||
| 7 | Van khống chế lưu lượng dầu qua két làm mát |
b) Dầu bôi trơn được đưa đến:
Các bề mặt làm việc của các chi tiết cần bôi trơn trong động cơ (như cổ trục khuỷu, chốt khuỷu, cơ cấu phối khí, xi lanh – pít tông,…) thông qua đường dầu chính (10) và các đường dầu phụ (11), (12), (13).
c) Bộ phận làm sạch dầu và làm mát dầu:
- Làm sạch dầu: Lưới lọc (2) (lọc sơ bộ) và Lọc dầu (6) (lọc kĩ hơn).
- Làm mát dầu: Két làm mát (8).
Câu hỏi Kết nối năng lực trang 100
Đề bài:
- Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức, hãy liệt kê các nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ dầu quá cao, áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép.
- Qua sách báo và internet em hãy cho biết tại sao và khi nào cần phải thay dầu bôi trơn cho động cơ đốt trong?
Lời giải:
a) Nguyên nhân nhiệt độ dầu quá cao:
- Két làm mát dầu bị bẩn hoặc tắc.
- Van khống chế lưu lượng dầu qua két làm mát không hoạt động đúng.
- Động cơ làm việc quá tải liên tục trong thời gian dài.
- Lượng dầu bôi trơn thiếu hoặc dầu kém chất lượng.
b) Nguyên nhân áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép:
- Bầu lọc dầu (6) bị tắc.
- Các đường ống dẫn dầu bị nghẽn.
- Van an toàn (4) hoặc (5) không mở khi cần thiết.
- Dầu quá đặc (khi động cơ mới khởi động lúc trời lạnh).
c) Tại sao và khi nào cần thay dầu bôi trơn:
Tại sao phải thay dầu:
- Dầu bị bẩn do lẫn các mạt kim loại, muội than, bụi.
- Dầu bị oxi hoá theo thời gian → giảm khả năng bôi trơn.
- Đảm bảo động cơ hoạt động ổn định, kéo dài tuổi thọ.
Khi nào cần thay dầu:
- Sau một khoảng thời gian hoặc số km nhất định (theo khuyến cáo của nhà sản xuất).
- Khi dầu đổi màu (thường thành đen sẫm), có mùi khét.
- Sau khi động cơ được sửa chữa lớn.
II. Hệ thống làm mát
Câu hỏi Khám phá trang 101
Đề bài: Quan sát Hình 20.3 và thực hiện các nhiệm vụ:
- Gọi tên, xác định vị trí các chi tiết, bộ phận từ (1) đến (11) của hệ thống làm mát.
- Khi quạt gió (7) quay, gió được hút vào hay thổi ra.
- Trên các đường ống dẫn nước, màu đỏ, màu xanh thể hiện điều gì?

Lời giải:
a) Tên các chi tiết, bộ phận từ (1) đến (11):
| Số | Tên gọi | Vị trí |
|---|---|---|
| 1 | Thân máy | Bên phải sơ đồ, chứa xi lanh |
| 2 | Nắp máy | Phía trên thân máy |
| 3 | Đường nước nóng | Đường ống từ nắp máy đến két nước |
| 4 | Van hằng nhiệt | Trên đường nước nóng |
| 5 | Két nước | Bên trái sơ đồ |
| 6 | Giàn ống của két nước | Bên trong két nước |
| 7 | Quạt gió | Bên cạnh két nước |
| 8 | Ống nước tắt về bơm | Đường ống ngắn nối trực tiếp về bơm |
| 9 | Pully dẫn động quạt gió | Trục quạt gió |
| 10 | Bơm nước | Phía dưới, đưa nước lạnh vào động cơ |
| 11 | Ống phân phối nước lạnh | Từ bơm dẫn nước lạnh vào thân máy |
b) Chiều gió khi quạt (7) quay:
Khi quạt gió (7) quay, gió được hút vào từ bên ngoài để thổi qua két nước, làm mát nước nóng trong két.
c) Ý nghĩa màu đỏ và màu xanh:
- Đường ống màu đỏ: biểu thị nước nóng (nước sau khi làm mát chi tiết của động cơ có nhiệt độ cao).
- Đường ống màu xanh: biểu thị nước lạnh (nước đã được làm mát ở két nước, chuẩn bị đưa vào động cơ).
Câu hỏi Kết nối năng lực trang 102
Đề bài: Em hãy tìm hiểu và cho biết có những loại nước làm mát nào được sử dụng. Tại sao người ta lại pha thêm chất phụ gia vào nước làm mát?
Lời giải:
a) Các loại nước làm mát được sử dụng:
| Loại | Đặc điểm |
|---|---|
| Nước máy (nước sinh hoạt) | Đơn giản, dễ tìm nhưng dễ đóng cặn, dễ ăn mòn. |
| Nước cất | Sạch, ít đóng cặn hơn nước máy. |
| Dung dịch làm mát chuyên dụng | Nước cất pha với chất phụ gia, thường có màu (xanh, đỏ, hồng,…). |
b) Tại sao pha thêm chất phụ gia:
- Tăng khả năng làm mát và truyền nhiệt.
- Chống bay hơi ở nhiệt độ cao.
- Chống đóng cặn trong áo nước và két nước.
- Chống ăn mòn các chi tiết kim loại trong hệ thống.
- Chống đóng băng vào mùa lạnh (ở các vùng khí hậu lạnh).
III. Hệ thống nhiên liệu
Câu hỏi Khám phá trang 103
Đề bài: Quan sát Hình 20.5 và cho biết:
- Đặc điểm của họng khuếch tán.
- Bộ phận, chi tiết nào giữ cho lượng xăng trong buồng phao luôn ở mức không đổi?
- Nếu thùng xăng đặt ở vị trí thấp hơn buồng phao thì có ảnh hưởng tới hoạt động của động cơ không? Ảnh hưởng như thế nào?

Lời giải:
a) Đặc điểm của họng khuếch tán:
Họng khuếch tán là phần thu hẹp của đường ống dẫn khí. Khi không khí đi qua chỗ thu hẹp, vận tốc tăng và áp suất giảm → tạo lực hút xăng từ buồng phao qua gíc lơ để hoà trộn với không khí thành hoà khí.
b) Bộ phận giữ mức xăng trong buồng phao không đổi:
Đó là phao xăng (đặt trong buồng phao (4)).
- Khi xăng trong buồng phao giảm → phao hạ xuống → mở van cho xăng vào.
- Khi xăng đầy → phao nâng lên → đóng van ngừng cấp xăng.
→ Nhờ đó, mức xăng trong buồng phao luôn ổn định.
c) Nếu thùng xăng đặt thấp hơn buồng phao:
Không ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ, vì trong hệ thống đã có bơm xăng (3) để hút xăng từ thùng xăng đưa lên buồng phao. Chỉ cần bơm xăng hoạt động bình thường thì xăng vẫn được cấp đều đặn.
Câu hỏi Khám phá trang 104
Đề bài: Quan sát Hình 20.7 và cho biết các bầu lọc trên hệ thống có thể hoán đổi vị trí được không?
Lời giải:
Các bầu lọc KHÔNG thể hoán đổi vị trí cho nhau.
Giải thích:
- Bầu lọc khí và bầu lọc thô/tinh đi ở 2 đường khác nhau (bầu lọc khí lọc không khí, các bầu lọc thô/tinh lọc dầu diesel) → không thể đổi.
- Bầu lọc thô và bầu lọc tinh cũng không thể đổi:
- Bầu lọc thô đặt trước để lọc tạp chất kích thước lớn.
- Bầu lọc tinh đặt sau để lọc tạp chất kích thước nhỏ hơn.
- Nếu đảo vị trí → bầu lọc tinh sẽ nhanh bị tắc bởi các tạp chất lớn, không lọc hiệu quả và ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ.
Câu hỏi Kết nối năng lực trang 104
Đề bài: Qua bài học và kết hợp tìm hiểu thêm trong sách báo, internet em hãy cho biết:
- Tại sao dầu diesel cần phải được phun tơi với áp suất cao?
- Thông thường áp suất dầu diesel phun có giá trị khoảng bao nhiêu?
Lời giải:
a) Tại sao dầu diesel cần được phun tơi với áp suất cao:
- Để dầu diesel được phân tán thành các hạt sương rất nhỏ → tăng diện tích tiếp xúc với không khí nóng trong xi lanh → hoà trộn nhanh và đều với không khí → cháy hoàn toàn, hiệu suất động cơ cao.
- Áp suất phun phải cao hơn áp suất trong xi lanh cuối kì nén (áp suất trong xi lanh cuối kì nén rất cao).
- Đảm bảo dầu được đưa vào xi lanh đúng thời điểm.
b) Giá trị áp suất phun dầu diesel:
- Với động cơ Diesel thông thường: khoảng 200 – 300 bar trở lên.
- Với động cơ Diesel hiện đại (common rail): có thể lên tới 1500 – 2000 bar hoặc cao hơn.
IV. Hệ thống khởi động
Câu hỏi Khám phá trang 105
Đề bài: Quan sát Hình 20.8 và cho biết tại sao lò xo số (9) lại đẩy được lõi thép của rơ le điện (10) sang phải (vị trí ban đầu) khi khoá khởi động (8) tắt và động cơ đốt trong làm việc.

Lời giải:
Khi khoá khởi động (8) tắt:
- Không còn dòng điện chạy qua cuộn dây của rơ le điện (10) → lực điện từ hút lõi thép biến mất.
- Trước đó, khi khởi động, lõi thép bị hút sang trái → lò xo (9) bị nén lại, tích thế năng đàn hồi.
- Khi lực điện từ biến mất, lò xo (9) giãn ra, dùng lực đàn hồi đẩy lõi thép trở về vị trí ban đầu bên phải.
→ Nhờ đó, khớp bánh răng khởi động (12) tách khỏi vành răng bánh đà, đảm bảo động cơ điện không bị kéo theo khi động cơ đốt trong đã làm việc.
V. Hệ thống đánh lửa trên động cơ xăng
Câu hỏi Khám phá trang 106
Đề bài: Quan sát Hình 20.10 và cho biết lò xo (8) trong hệ thống có nhiệm vụ gì? Nếu không có lò xo (8) thì hệ thống có làm việc được không?

Lời giải:
a) Nhiệm vụ của lò xo (8) – lò xo của tiếp điểm:
- Giữ cho cặp tiếp điểm luôn đóng khi trục cam của bộ tạo xung không tác động.
- Khi trục cam tác động → tiếp điểm bị đẩy mở ra. Khi trục cam đi qua → lò xo (8) đẩy tiếp điểm trở về vị trí đóng.
- Đảm bảo cặp tiếp điểm đóng/mở đúng thời điểm để tạo ra tia lửa điện ở bu gi.
b) Nếu không có lò xo (8):
Hệ thống không thể làm việc được. Vì:
- Không có lò xo → cặp tiếp điểm sẽ không đóng lại sau khi được mở.
- Dòng điện sơ cấp không được đóng/ngắt luân phiên → không tạo được biến thiên từ thông trong biến áp đánh lửa → không có suất điện động cảm ứng ở cuộn thứ cấp → không có tia lửa điện ở bu gi.
Câu hỏi Kết nối năng lực trang 107
Đề bài: Qua bài học và kết hợp tìm hiểu thêm trong sách báo, internet, em hãy cho biết hệ thống đánh lửa thường, dùng acquy (Hình 20.10) có nhược điểm chính nào so với các hệ thống đánh lửa khác?
Lời giải:
Nhược điểm chính của hệ thống đánh lửa thường dùng acquy:
- Chất lượng đánh lửa kém ở cả tốc độ vòng quay cao và thấp của động cơ.
- Cặp tiếp điểm dễ bị mòn do đóng/mở nhiều lần → cần bảo dưỡng, thay thế thường xuyên.
- Khi khởi động, acquy bị sụt áp → dòng điện sơ cấp yếu → chất lượng đánh lửa kém → động cơ khó khởi động.
- Hiệu suất đánh lửa không cao so với hệ thống đánh lửa điện tử.
→ Chính vì các nhược điểm này, ngày nay hệ thống đánh lửa điện tử được sử dụng phổ biến hơn.
VI. Hệ thống xử lí khí thải của động cơ
Câu hỏi Khám phá trang 108
Đề bài: Quan sát Hình 20.11 em hãy cho biết nhiệm vụ của van luân hồi EGR trong hệ thống luân hồi khí thải EGR.

Lời giải:
Nhiệm vụ của van luân hồi EGR:
- Điều chỉnh lượng khí thải được đưa quay trở lại đường nạp để hoà trộn với khí nạp mới.
- Đóng, mở đúng thời điểm để phù hợp với các chế độ làm việc khác nhau của động cơ.
- Nhờ đó giảm phát thải khí NOx ra môi trường mà vẫn đảm bảo động cơ hoạt động bình thường.
Vận dụng trang 108
Đề bài: Qua nội dung bài học và tìm hiểu trong thực tế, em hãy cho biết:
- Động cơ xe máy thường sử dụng hệ thống khởi động nào?
- Chi tiết đặc trưng của hệ thống đánh lửa sử dụng trên xe máy hoặc ô tô.
Lời giải:
a) Hệ thống khởi động trên xe máy:
Xe máy hiện nay chủ yếu sử dụng hệ thống khởi động bằng động cơ điện (nút đề). Nhiều dòng xe vẫn có thêm hệ thống khởi động bằng tay (cần đạp) để dự phòng khi acquy yếu.
b) Chi tiết đặc trưng của hệ thống đánh lửa:
Chi tiết đặc trưng nhất là bu gi – có nhiệm vụ phóng tia lửa điện để đốt cháy hoà khí trong xi lanh động cơ xăng. Cả xe máy và ô tô sử dụng động cơ xăng đều có bu gi.
Câu hỏi Kết nối năng lực trang 108
Đề bài: Em hãy tìm hiểu và cho biết hiện nay có những giải pháp xử lí khí thải nào thường được sử dụng trên ô tô.
Lời giải:
Một số giải pháp xử lí khí thải phổ biến trên ô tô hiện nay:
| Giải pháp | Áp dụng cho |
|---|---|
| Bộ xử lí ba thành phần | Động cơ xăng |
| Hệ thống luân hồi khí thải EGR | Cả động cơ xăng và Diesel |
| Bộ oxi hoá DOC | Động cơ Diesel |
| Bộ lọc hạt DPF | Động cơ Diesel |
| Cảm biến oxi (lambda) | Kiểm soát tỉ lệ hoà khí, giúp cháy sạch |
| Sử dụng xăng, dầu sạch | Giảm phát thải từ đầu vào |
| Xe hybrid, xe điện | Giảm hoặc loại bỏ khí thải |
→ Các giải pháp này thường được kết hợp với nhau để đạt hiệu quả xử lí khí thải cao nhất, đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải ngày càng nghiêm ngặt.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
