Giải bài tập SGK: Bài 14: An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí – Công Nghệ 11

Câu hỏi mở đầu trang 68

Đề bài: Hãy quan sát Hình 14.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

  • Liệt kê những trang bị phục vụ an toàn cho người lao động.
  • Vì sao người công nhân phải trang bị những đồ bảo hộ đó?
  • Có yếu tố gì gây ảnh hưởng tới môi trường hay không?

Lời giải:

a) Các trang bị phục vụ an toàn cho người lao động:

  • Mũ hàn (có tấm kính chắn tối màu).
  • Găng tay bảo hộ chịu nhiệt.
  • Áo bảo hộ dày (chống tia lửa văng).

b) Vì sao phải trang bị đồ bảo hộ đó:

  • Mũ hàn: bảo vệ mắt và mặt khỏi tia lửa hàn, ánh sáng mạnh (tia UV) có thể gây hỏng mắt.
  • Găng tay: bảo vệ tay khỏi nhiệt độ cao, tia lửa bắn ra và tránh bị bỏng.
  • Áo bảo hộ: bảo vệ cơ thể khỏi tia lửa, kim loại nóng chảy văng vào da.

c) Yếu tố ảnh hưởng tới môi trường:

  • Khói hàn chứa các khí độc như oxide kim loại, CO, NO,… thải ra không khí.
  • Tiếng ồnbức xạ nhiệt phát sinh trong quá trình hàn.

I. An toàn lao động trong sản xuất cơ khí

Câu hỏi Khám phá trang 69

Đề bài: Quan sát Hình 14.2 và cho biết:

  • Người lao động có nguy hiểm gì trong tình huống này?
  • Người lao động đã được trang bị đủ đồ bảo hộ để phòng, chống nguy hiểm chưa?

Lời giải:

a) Nguy hiểm có thể gặp:

  • Mảnh vụn kim loại văng vào mắt khi khoan.
  • Bụi kim loại hít vào phổi, gây bệnh nghề nghiệp.
  • Cuốn tóc, quần áo vào mũi khoan đang quay → gây tai nạn.
  • Bỏng do phôi kim loại nóng bắn vào da.

b) Người lao động đã được trang bị đủ chưa:

Người lao động đã được trang bị kính bảo hộkhẩu trang → giúp bảo vệ mắt và đường hô hấp.

Tuy nhiên chưa đủ, cần bổ sung thêm:

  • Găng tay bảo hộ để bảo vệ tay.
  • Áo bảo hộ dài taybuộc gọn tóc để tránh bị cuốn vào máy.
  • Nút bịt tai nếu làm việc lâu trong môi trường tiếng ồn lớn.

Luyện tập trang 69

Đề bài: Quan sát các hình cảnh báo yếu tố nguy hiểm trong Hình 14.3 và thực hiện các nhiệm vụ:

  • Ý nghĩa các cảnh báo tại các Hình 14.3 a, b, c?
  • Liên hệ các yếu tố nguy hiểm này với các phương pháp gia công cơ khí ở Hình 14.3 d, e, g.

Lời giải:

a) Ý nghĩa các cảnh báo:

Hình Ý nghĩa cảnh báo
a Cảnh báo tia lửa, hồ quang điện – nguy hiểm cho mắt và da.
b Cảnh báo nguy cơ kẹp tay, tổn thương tay khi thao tác với máy.
c Cảnh báo cấm hoặc nguy hiểm khi sử dụng đá mài không phù hợp.

b) Liên hệ với các phương pháp gia công:

Hình Phương pháp gia công Liên hệ với cảnh báo
d Tiện, phay (gia công máy công cụ) Ứng với cảnh báo b – nguy cơ kẹp tay vào chi tiết đang quay.
e Hàn kim loại Ứng với cảnh báo a – nguy cơ tia lửa, hồ quang điện hại mắt.
g Mài Ứng với cảnh báo c – nguy hiểm khi đá mài vỡ, nổ, tia lửa văng ra.

II. Bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí

Câu hỏi Kết nối năng lực trang 71

Đề bài: Qua sách, báo, internet và bài học, hãy tìm hiểu và lấy một số ví dụ về hiện tượng mất vệ sinh môi trường trong lĩnh vực gia công cơ khí và chỉ ra nguyên nhân gây nên tình trạng đó.

Lời giải:

Một số ví dụ về hiện tượng mất vệ sinh môi trường:

Hiện tượng Nguyên nhân
Khói bụi mù mịt ở các xưởng cơ khí, làng nghề đúc kim loại Không có hệ thống hút bụi, lọc khí; máy móc cũ, công nghệ lạc hậu.
Nước thải kim loại nặng thải ra sông, ao hồ Xưởng mạ, tẩy rửa kim loại không có hệ thống xử lí nước thải.
Chất thải rắn (mạt sắt, dầu mỡ, giẻ lau) vứt bừa bãi Ý thức người lao động kém, không phân loại rác đúng quy định.
Tiếng ồn lớn từ máy cắt, dập, mài ảnh hưởng khu dân cư Xưởng đặt sát khu dân cư, không có tường cách âm.
Ô nhiễm không khí do khói hàn, khói sơn Không có buồng kín, không có quạt hút, thông gió.

Nguyên nhân chung:

  • Công nghệ, thiết bị lạc hậu, không đầu tư hệ thống xử lí chất thải.
  • Ý thức bảo vệ môi trường của chủ cơ sở và người lao động chưa cao.
  • Quản lý, giám sát của cơ quan chức năng chưa chặt chẽ.

III. Các biện pháp phòng ngừa mất an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí

Luyện tập trang 71

Đề bài: Quan sát Hình 14.5 và cho biết:

  • Trong Hình 14.5a, robot đang làm gì? Áp dụng phương pháp này so với phương pháp thủ công thì cải thiện gì về vấn đề an toàn và môi trường?
  • Phương pháp gia công ở Hình 14.5b là phương pháp gì? So với phương pháp gia công truyền thống thì phương pháp gia công này đã cải thiện vấn đề an toàn gì cho người lao động?

Lời giải:

a) Hình 14.5a — Robot sơn ô tô:

  • Công việc: Robot đang sơn thân vỏ ô tô trong buồng sơn kín.
  • Cải thiện so với phương pháp thủ công:
    • An toàn: Người lao động không tiếp xúc trực tiếp với sơn, dung môi độc hại → tránh bệnh nghề nghiệp (hô hấp, da,…).
    • Môi trường: Sơn được thực hiện trong buồng kín, khí thải được xử lí trước khi thải ra ngoài → giảm ô nhiễm không khí.

b) Hình 14.5b — Phương pháp gia công CNC:

  • Phương pháp: Đây là gia công bằng máy CNC (máy công cụ điều khiển số).
  • Cải thiện so với gia công truyền thống:
    • Máy có vỏ che chắn kín, mảnh vụn kim loại không văng ra ngoài → an toàn cho mắt, da.
    • Người lao động không cần trực tiếp đứng cạnh máy, chỉ điều khiển từ xa qua bảng điều khiển → giảm nguy cơ tai nạn (kẹp tay, cuốn tóc,…).
    • Giảm tiếng ồn, bụi kim loại phát tán ra môi trường xung quanh.

Luyện tập trang 72

Đề bài: Quan sát Hình 14.6 và cho biết:

  • Biện pháp an toàn trong mỗi hình là biện pháp gì?
  • Các biện pháp này có tác dụng gì?

Lời giải:

Hình Biện pháp an toàn Tác dụng
a Che chắn (tấm chắn bảo vệ trên máy công cụ) Ngăn mảnh vụn, phoi kim loại văng ra; ngăn người lao động vô tình chạm vào bộ phận nguy hiểm đang quay.
b Sử dụng bảo hộ lao động (mũ bảo hiểm, khẩu trang, găng tay,…) Bảo vệ đầu, mặt, tay, đường hô hấp khỏi các yếu tố nguy hiểm (va đập, bụi, hoá chất,…).

Kết luận: Cả 2 biện pháp đều nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động.

Vận dụng

Vận dụng trang 72

Đề bài: Quan sát một xưởng cơ khí mà em biết và chỉ ra các biện pháp an toàn cũng như các yếu tố chưa đảm bảo an toàn tại đây.

Lời giải:

Ví dụ tham khảo: Xưởng cơ khí hàn cửa sắt, hàng rào ở khu dân cư địa phương.

a) Các biện pháp an toàn đã có:

  • Người thợ đeo mũ hàn, kính hàn khi hàn.
  • găng tay bảo hộ khi cắt, mài kim loại.
  • bình chữa cháy nhỏ đặt ở góc xưởng.
  • Ngắt cầu dao điện khi không sử dụng máy.

b) Các yếu tố chưa đảm bảo an toàn:

Yếu tố chưa đảm bảo Nguy cơ
Xưởng mở ra đường, không có tường ngăn Tia lửa hàn văng ra ngoài, gây nguy hiểm cho người đi đường.
Không có quạt hút khói, thông gió Khói hàn tích tụ, ảnh hưởng phổi người thợ.
Dây điện chằng chịt trên nền xưởng Nguy cơ điện giật, vấp ngã.
Không có đồng phục bảo hộ đầy đủ (áo dài tay, giày bảo hộ) Dễ bị bỏng, tổn thương chân do vật rơi.
Tiếng ồn lớn từ máy cắt ảnh hưởng khu dân cư Ô nhiễm tiếng ồn cho hàng xóm.
Không có hệ thống xử lí chất thải rắn (mạt sắt, giẻ lau dầu) Gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám