Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 75
Đề bài: Hãy quan sát Hình 15.1 và kể tên một số loại phương tiện em biết.
Lời giải:
Trong Hình 15.1, em có thể nhận ra các loại phương tiện sau:
- Máy bay – phương tiện giao thông đường hàng không.
- Tàu thuỷ (tàu container) – phương tiện giao thông đường thuỷ, chở hàng hoá.
- Xe tải, xe container – phương tiện vận tải hàng hoá đường bộ.
- Xe van – phương tiện vận chuyển hàng nhỏ, giao hàng.
- Xe nâng – phương tiện chuyên dụng bốc dỡ hàng trong kho.
→ Nhận xét: Đây đều là các phương tiện thuộc lĩnh vực cơ khí động lực, phục vụ vận tải và sản xuất.
I. Hệ thống cơ khí động lực
Câu hỏi Khám phá trang 75
Đề bài: Hãy quan sát Hình 15.2 và cho biết các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực.
Lời giải:
Dựa vào sơ đồ Hình 15.2, hệ thống cơ khí động lực gồm 3 bộ phận chính theo thứ tự:
$$\text{Nguồn động lực} \rightarrow \text{Hệ thống truyền lực} \rightarrow \text{Máy công tác}$$
- Nguồn động lực: cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.
- Hệ thống truyền lực: truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.
- Máy công tác: thực hiện nhiệm vụ chính, tạo ra chuyển động phù hợp với môi trường làm việc.
Luyện tập trang 76
Đề bài: Nêu vai trò các bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.
Lời giải:
| Bộ phận | Vai trò |
|---|---|
| Nguồn động lực (động cơ) | Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động. Phổ biến hiện nay là động cơ đốt trong, động cơ tua bin, động cơ điện. |
| Hệ thống truyền lực | Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác. Có 3 loại phổ biến: truyền lực cơ khí, truyền động thuỷ lực thể tích, truyền động thuỷ động. |
| Máy công tác | Là bộ phận trực tiếp làm việc, đảm bảo cho hệ thống hoạt động được trong các môi trường khác nhau (đường bộ, mặt nước, không trung,…). Ví dụ: bánh xe, chân vịt, cánh quạt. |
→ Tóm lại: Ba bộ phận này phối hợp với nhau tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh giúp phương tiện hoạt động được trong nhiều môi trường khác nhau.
II. Máy cơ khí động lực điển hình
Câu hỏi Khám phá trang 77
Đề bài: Quan sát Hình 15.4 và cho biết tên các loại máy cơ khí động lực điển hình.

Lời giải:
Các loại máy cơ khí động lực trong Hình 15.4:
| Hình | Tên máy | Nhóm |
|---|---|---|
| a | Máy kéo nông nghiệp | Xe chuyên dụng |
| b | Xe kéo container | Xe chuyên dụng |
| c | Xe buýt | Ô tô |
| d | Tàu container | Tàu thuỷ |
| e | Ô tô con | Ô tô |
| g | Máy bay dân dụng | Máy bay |
| h | Xe tải, xe container | Ô tô |
| i | Tàu hoả (tàu điện) | Xe chuyên dụng |
| k | Du thuyền, tàu du lịch | Tàu thuỷ |
| l | Máy xúc bánh xích | Xe chuyên dụng |
| m | Xe chở gỗ | Xe chuyên dụng |
| n | Máy xúc gắp | Xe chuyên dụng |
| o | Xe bơm bê tông | Xe chuyên dụng |
→ Nhận xét: Máy cơ khí động lực rất đa dạng, được chia thành 3 nhóm chính: ô tô và xe chuyên dụng, tàu thuỷ, máy bay.
Vận dụng
Vận dụng trang 78
Đề bài: Hãy quan sát và sắp xếp các máy cơ khí động lực trong Hình 15.5 theo các nhóm sau:
- Nhóm hoạt động trên mặt đất.
- Nhóm hoạt động trên mặt nước.
- Nhóm hoạt động trên không.
- Không phải máy cơ khí động lực.

Lời giải:
Sắp xếp các máy cơ khí động lực trong Hình 15.5:
| Nhóm | Hình | Tên phương tiện |
|---|---|---|
| Hoạt động trên mặt đất | b, d, e, g, k, m, o, p | Ô tô con, xe ben, xe tải nhỏ, xe buýt, xe van, xe caravan, tàu hoả, xe máy |
| Hoạt động trên mặt nước | c, l | Tàu thuỷ, thuyền buồm |
| Hoạt động trên không | a, i, n, q | Máy bay, trực thăng, khinh khí cầu, tên lửa |
| Không phải máy cơ khí động lực | h | Xe đạp (không có nguồn động lực – chạy bằng sức người) |
→ Giải thích ngắn:
- Xe đạp (h) không phải máy cơ khí động lực vì không có động cơ — chạy bằng sức đạp của con người.
- Các phương tiện còn lại đều có đủ 3 bộ phận: nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
