Giải Bài 16: Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc (trang 94) Lịch sử 12

Câu hỏi mở đầu trang 94

Đề bài: Khoá họp lần thứ 24 của Đại hội đồng Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) năm 1987 đã ban hành nghị quyết với nội dung: “Năm 1990 sẽ đánh dấu 100 năm kỉ niệm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam”. Theo em, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những đóng góp như thế nào đối với lịch sử dân tộc cũng như nhân loại?

Lời giải:

Đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

  • Đối với lịch sử dân tộc:
    • Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam – con đường cách mạng vô sản.
    • Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Mặt trận Việt Minh (1941).
    • Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
    • Lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ (1954 – 1969) giành thắng lợi.
  • Đối với nhân loại: Trở thành biểu tượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trong thế kỉ XX; góp phần vào phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

1. Hành trình tìm đường cứu nước

Câu hỏi 1 trang 96

Đề bài: Giới thiệu hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trên lược đồ Hình 1 (tr. 95).

Lời giải:

Dựa vào Hình 1, hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1920) diễn ra như sau:

  • Điểm xuất phát: Ngày 5 – 6 – 1911, rời Bến Nhà Rồng (Sài Gòn) trên tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin, bắt đầu hành trình sang phương Tây.
  • Chặng sang Pháp (1911): Tàu ghé Xin-ga-po (8 – 6 – 1911)Cô-lôm-bô (14 – 6 – 1911)Po Xa-ít (30 – 6 – 1911) → cập cảng Mác-xây, Pháp (6 – 7 – 1911)Lơ Ha-vrơ (15 – 9 – 1911).
  • Năm 1912: Đi qua nhiều nước ở châu Phi (Bồ Đào Nha, Tê-nê-ri-phê, An-giê, Tuy-ni-di, Xê-nê-gan, Đa-hô-mây, Ghi-nê Xích Đạo, Công Gô, Gi-bu-ti, Rê-uy-ni-ông) và sang châu Mỹ (Niu Oóc).
  • Năm 1914: Đến Luân Đôn (Anh), vừa lao động vừa tham gia phong trào công nhân.
  • Năm 1917 – 1920: Trở lại Pa-ri (Pháp) hoạt động trong phong trào yêu nước và phong trào công nhân.

→ Hành trình đi qua nhiều châu lục và đại dương, giúp Người thấu hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân, làm cơ sở để đến với chủ nghĩa Mác – Lê-nin.

Câu hỏi 2 trang 96

Đề bài: Vì sao Nguyễn Ái Quốc lựa chọn đi theo con đường cách mạng vô sản? Hãy nêu nội dung cơ bản của con đường cứu nước và ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước.

Lời giải:

Vì sao Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản:

  • Sau gần 10 năm bôn ba, Người thấy rõ bản chất áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân.
  • Tháng 7 – 1920, đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin → tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam.
  • Luận cương đã chỉ ra con đường cách mạng vô sản là con đường duy nhất đúng đắn để giải phóng dân tộc.

Nội dung cơ bản của con đường cứu nước:

  • Đi theo con đường cách mạng vô sản.
  • Gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.
  • Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

Ý nghĩa của sự kiện tìm ra con đường cứu nước:

  • Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.
  • Mở ra giai đoạn phát triển mới: gắn phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

2. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu hỏi trang 97 – Chuẩn bị thành lập Đảng

Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 3 trong mục, trình bày quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Lời giải:

Về chính trị, tư tưởng:

  • Tố cáo bản chất áp bức, bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân; kêu gọi, thức tỉnh nhân dân đấu tranh.
  • Giữa năm 1921: cùng một số nhà cách mạng các nước thuộc địa thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa tại Pháp, sáng lập báo Le Paria (Người cùng khổ).
  • Viết nhiều bài trên các báo: Nhân đạo, Đời sống công nhân, Tạp chí Cộng sản,…
  • Đưa ra các luận điểm quan trọng về cách mạng giải phóng dân tộc:
    • Giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp.
    • Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể thành công trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
    • Khẳng định vai trò của chính đảng vô sản trong thắng lợi của cách mạng.

Về tổ chức:

  • Tháng 6 – 1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc).
  • Tổ chức các lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp phụ trách để đào tạo cán bộ.
  • Hoạt động của Hội đã thúc đẩy phong trào công nhân, phong trào yêu nước → dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 → chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng.

Câu hỏi trang 97 – Hội nghị thành lập Đảng

Đề bài: Hãy nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Lời giải:

  • Chủ động triệu tập đại biểu của các tổ chức cộng sản đến Cửu Long (Hồng Công, Trung Quốc) để tiến hành hợp nhất.
  • Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (bắt đầu từ ngày 6 – 1 – 1930).
  • Nêu ra những điểm lớn cần thảo luận: bỏ mọi xung đột cũ, thống nhất các nhóm cộng sản, định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Soạn thảo Chính cương vắn tắtSách lược vắn tắt – được xem là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

Câu hỏi trang 98 – Ý nghĩa thành lập Đảng

Đề bài: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

  • bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam, chứng tỏ giai cấp vô sản đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
  • Là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhânphong trào yêu nước Việt Nam.
  • Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối khoa học và sáng tạo, tổ chức chặt chẽ, đội ngũ cán bộ kiên trung dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng.
  • Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới.
  • Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.

3. Chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945

Câu hỏi 1 trang 100

Đề bài: Khai thác Tư liệu 5, hãy nêu ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh và cho biết vai trò của Hồ Chí Minh đối với sự kiện này.

Lời giải:

Ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh:

  • Tập hợp, đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, tôn giáo, xu hướng chính trị.
  • Tạo nên khối đại đoàn kết dân tộc để mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn.
  • Trở thành ngọn cờ tập hợp toàn dân trong phong trào chống phát xít Pháp – Nhật, tiêu biểu cho lòng yêu nước và ý chí quật cường của dân tộc.

Vai trò của Hồ Chí Minh:

  • Chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) tại Pác Bó (Cao Bằng), quyết định chủ trương thành lập Mặt trận.
  • Trực tiếp sáng lập Mặt trận Việt Minh (19 – 5 – 1941).
  • Khởi thảo Chương trình cứu nước của Việt Minh hướng tới hai mục tiêu: làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, làm cho dân Việt Nam được sung sướng, tự do.

Câu hỏi 2 trang 100

Đề bài: Nêu vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Lời giải:

  • Chuẩn bị lực lượng chính trị: Thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941), khởi thảo Chương trình cứu nước.
  • Chuẩn bị lực lượng vũ trang: Thành lập Tiểu đội du kích thoát li đầu tiên ở Cao Bằng (11 – 1941); ra chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22 – 12 – 1944).
  • Xây dựng căn cứ địa cách mạng: Chọn Cao Bằng, sau đó chuyển cơ quan chỉ đạo về Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định thành lập Khu Giải phóng Việt Bắc (6 – 1945).
  • Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Sang Trung Quốc (8 – 1942, 2 – 1945) tìm kiếm sự phối hợp với lực lượng Đồng minh chống phát xít.
  • Trực tiếp lãnh đạo Tổng khởi nghĩa:
    • Cùng Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 – 15/8/1945), thông qua kế hoạch tổng khởi nghĩa.
    • Chủ trì Đại hội Quốc dân (16 – 17/8/1945), tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh.
    • Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2 – 9 – 1945, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

4. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

Câu hỏi trang 102 – Kháng chiến chống Pháp

Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 7 trong mục, hãy nêu vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

Lời giải:

Giai đoạn 1945 – 1946 (xây dựng, bảo vệ chính quyền):

  • Đối nội: Kêu gọi “Nhường cơm sẻ áo”“Tăng gia sản xuất” để giải quyết nạn đói; kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ giải quyết nạn dốt; lập Quỹ Độc lập, kêu gọi Tuần lễ vàng.
  • Xây dựng chính quyền: Ngày 5 – 1 – 1946, gửi Lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu bầu cử Quốc hội khoá I.
  • Đối ngoại: Gửi thư đến Chủ tịch Hội đồng Liên hợp quốc và nguyên thủ các nước lớn khẳng định nền độc lập của Việt Nam.
  • Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946) với Pháp → tranh thủ thời gian hoà bình để chuẩn bị lực lượng.

Giai đoạn 1946 – 1954 (kháng chiến toàn quốc):

  • Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (tối 19 – 12 – 1946).
  • Hoạch định đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
  • Chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) – Đại hội kháng chiến thắng lợi.
  • Chỉ đạo các chiến dịch quân sự trên chiến trường (trực tiếp ra mặt trận theo dõi chiến dịch Biên giới 1950).
  • Mở rộng ngoại giao: vận động nhân dân Pháp tiến bộ, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước Đông Dương ủng hộ.

Câu hỏi trang 104 – Kháng chiến chống Mỹ

Đề bài: Hãy nêu vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969.

Lời giải:

  • Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc: Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960), xác định miền Bắc xây dựng CNXH và đấu tranh thống nhất nước nhà.
  • Chỉ đạo sự nghiệp giải phóng miền Nam:
    • Tháng 1 – 1959: Chủ trì Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, xác định phương hướng cơ bản cho cách mạng miền Nam.
    • 1965 – 1968: Cùng Trung ương Đảng phân tích tình hình, dự báo và thể hiện quyết tâm đánh thắng quân Mỹ xâm lược.
    • Các bài thơ chúc Tết trở thành mệnh lệnh chiến đấu và truyền đạt đường lối của Đảng.
  • Là biểu tượng đoàn kết trong đấu tranh ngoại giao:
    • Đại diện cho tiếng nói của nhân dân Việt Nam vạch trần tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ.
    • Trong bối cảnh mâu thuẫn Xô – Trung, luôn nỗ lực dùng giải pháp ngoại giao, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước bạn.
    • Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.

→ Đưa tên tuổi Chủ tịch Hồ Chí Minh trở thành biểu tượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trong thế kỉ XX.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 104

Đề bài: Lập bảng hệ thống (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.

Lời giải:

Giai đoạn Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh
1911 – 1920 Tìm ra con đường cứu nước – con đường cách mạng vô sản.
1921 – 1930 Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chứcsáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930); soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
1941 – 1945 Trở về nước, thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941), chuẩn bị lực lượng và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thắng lợi; đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
1945 – 1954 Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền non trẻ; ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; hoạch định đường lối kháng chiến; lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
1954 – 1969 Lãnh đạo xây dựng CNXH ở miền Bắc, chỉ đạo đấu tranh giải phóng miền Nam; trở thành biểu tượng trong đấu tranh ngoại giao chống Mỹ.

Vận dụng 1 trang 104

Đề bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đúc kết, khái quát và khẳng định chân lí lịch sử: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”. Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, hãy viết một bài luận ngắn trình bày suy nghĩ của em về tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” trong thời đại ngày nay.

Lời giải:

Bài luận tham khảo:

Chân lí “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu trong Lời kêu gọi chống Mỹ, cứu nước (17 – 7 – 1966) đã trở thành kim chỉ nam cho cách mạng Việt Nam và còn nguyên giá trị đến ngày nay.

Ý nghĩa của tư tưởng:

  • Độc lập là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của mỗi dân tộc.
  • Tự do là quyền cơ bản của mỗi con người – tự do sinh sống, học tập, phát triển.
  • Không có độc lập thì không có tự do; không có tự do thì độc lập cũng vô nghĩa.

Giá trị trong thời đại ngày nay:

  • Trong bối cảnh toàn cầu hoá và những thách thức về chủ quyền lãnh thổ, biển đảo, tư tưởng này nhắc nhở mỗi công dân phải kiên định bảo vệ độc lập, chủ quyền của Tổ quốc.
  • Trong công cuộc xây dựng đất nước, “tự do” gắn với quyền phát triển, quyền được sống trong hoà bình, ấm no, hạnh phúc.
  • động lực để thế hệ trẻ nỗ lực học tập, lao động, sáng tạo, đưa đất nước hội nhập và phát triển.

Trách nhiệm của bản thân:

  • Ra sức học tập, rèn luyện để trở thành công dân có ích.
  • Trân trọng thành quả cách mạng mà thế hệ đi trước đã hi sinh xương máu để giành được.
  • Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc khi cần thiết, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh.

Tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” mãi mãi là ngọn đuốc soi đường cho dân tộc Việt Nam trên con đường phát triển.

Vận dụng 2 trang 104

Đề bài: Phát biểu ý kiến của em về nhận định: “Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta, đã sinh ra Hồ Chủ tịch, Người anh hùng dân tộc vĩ đại và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta.” (Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đọc trong Lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 9 – 9 – 1969).

Lời giải:

Ý kiến của em: Em hoàn toàn đồng ý với nhận định trên. Đây là sự khẳng định chính xác, sâu sắc về mối quan hệ giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh với dân tộc Việt Nam.

Vế 1 – “Dân tộc ta… đã sinh ra Hồ Chủ tịch”:

  • Chủ tịch Hồ Chí Minh là sản phẩm của truyền thống lịch sử, văn hoá lâu đời của dân tộc Việt Nam.
  • Người kế thừa truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa hàng nghìn năm của cha ông.
  • Được nuôi dưỡng bởi quê hương Nghệ An giàu truyền thống và gia đình nhà nho yêu nước.

Vế 2 – “Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta”:

  • Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối.
  • Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam – nhân tố quyết định mọi thắng lợi.
  • Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
  • Lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thắng lợi, đưa Việt Nam từ nước thuộc địa trở thành quốc gia độc lập, có vị thế trên trường quốc tế.
  • Được UNESCO vinh danh (1987) là Anh hùng giải phóng dân tộcNhà văn hoá kiệt xuất.

Kết luận: Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa là con của dân tộc, vừa là niềm tự hào lớn nhất của dân tộc Việt Nam. Cuộc đời và sự nghiệp của Người mãi mãi là tấm gương sáng cho các thế hệ mai sau noi theo.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên