Giải bài tập SGK: Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay – Lịch sử 12

Câu hỏi mở đầu trang 82

Đề bài: Ngày 20 – 9 – 1977, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc. Sự kiện này là một hoạt động đối ngoại quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới. Hãy chia sẻ hiểu biết của em về một số hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

Lời giải:

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay trải qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1975 – 1985: Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á, thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.
  • Giai đoạn từ 1986 đến nay (thời kì Đổi mới): Phá thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ đối tác, chủ động hội nhập, bảo vệ chủ quyền, tích cực hợp tác bảo vệ môi trường, giao lưu văn hoá, hỗ trợ nhân đạo.

1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985

Câu hỏi trang 84

Đề bài: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

Lời giải:

Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ và hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

Thứ nhất – Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa:

  • Phối hợp với các nước xã hội chủ nghĩa trên diễn đàn quốc tế, đẩy mạnh hợp tác toàn diện, nhất là về kinh tế.
  • Với Liên Xô: Coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ, kí kết nhiều hiệp ước về chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học – kĩ thuật. Năm 1978, Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
  • Với Trung Quốc: Tiến hành đàm phán để giải quyết các xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia.

Thứ hai – Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á:

  • Sau năm 1975, không ngừng củng cố quan hệ với ba nước Đông Dương (Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia).
  • Phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia.
  • Sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hoà bình và phát triển với các nước khác ở Đông Nam Á.
  • Từ năm 1980: Chủ trương thúc đẩy đối thoại, từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước thành viên ASEAN.

Thứ ba – Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác:

  • Tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo.
  • Đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nhiều nước, gia nhập các tổ chức quốc tế.
  • Tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình.

2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)

Câu hỏi trang 87

Đề bài: Hãy nêu các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Lời giải:

Mục tiêu chung: Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

Định hướng: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng: “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị – xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình.”

Các hoạt động chủ yếu:

Thứ nhất – Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng:

  • Trọng tâm là giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.
  • Tháng 10 – 1991: Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết.
  • Sau đó, Việt Nam đã bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (1991), với Mỹ (1995), gia nhập ASEAN (1995),…

Thứ hai – Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ với các đối tác khác:

  • Củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với Lào, Cam-pu-chiaCu-ba.
  • Với Trung Quốc, Mỹ, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc: đẩy mạnh hợp tác và nâng tầm lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
  • Quan hệ với Nhật Bản được nâng lên quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện.

Thứ ba – Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới:

  • Trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, WTO,…).
  • Kí kết nhiều hiệp định quan trọng: Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP),…
  • Tích cực triển khai hoạt động tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương, ưu tiên kinh tế, quốc phòng – an ninh.

Thứ tư – Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo:

  • Tham gia đàm phán và kí kết các thoả thuận, hiệp định về phân định biên giới trên bộ, trên biển.
  • Với Trung Quốc: kí kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
  • Với Lào, Cam-pu-chia: đạt được nhiều thoả thuận về phát triển đường biên giới hoà bình, hữu nghị.
  • Đàm phán về ranh giới trên biển với Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan.

Thứ năm – Tích cực hợp tác bảo vệ môi trường, giao lưu văn hoá và hỗ trợ nhân đạo:

  • Tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm phát thải khí nhà kính.
  • Tích cực thúc đẩy giao lưu văn hoá với các quốc gia khác thông qua các lễ hội văn hoá, chương trình ngoại giao văn hoá.
  • Hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai cho các quốc gia trong và ngoài khu vực: Cam-pu-chia, Cu-ba, Nê-pan, In-đô-nê-xi-a, I-rắc, Xi-ri, Thổ Nhĩ Kỳ,…
  • Giúp đỡ thiết bị, vật tư y tế cho một số quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 87

Đề bài: Lập bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về một số hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985.

Lời giải:

Hoạt động đối ngoại chủ yếu Những nét chính
Với các nước xã hội chủ nghĩa – Phối hợp trên diễn đàn quốc tế, đẩy mạnh hợp tác toàn diện (nhất là về kinh tế).

Với Liên Xô: kí nhiều hiệp ước về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học – kĩ thuật; 1978 gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

Với Trung Quốc: đàm phán giải quyết xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải; kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia.

Với các nước Đông Nam Á – Củng cố quan hệ với ba nước Đông Dương, phát triển quan hệ hữu nghị và đoàn kết chiến đấu với Lào, Cam-pu-chia.

– Sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hoà bình với các nước khác ở Đông Nam Á.

Từ năm 1980: chủ trương thúc đẩy đối thoại, thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

Với các tổ chức quốc tế và các nước khác – Đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo.

– Đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, gia nhập các tổ chức quốc tế.

– Tham gia Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình.

20 – 9 – 1977: gia nhập Liên hợp quốc.

Luyện tập 2 trang 87

Đề bài: Tìm những dẫn chứng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay để làm rõ nhận định: Hoạt động đối ngoại đã và đang góp phần quan trọng nâng cao vị thế, uy tín của đất nước trong khu vực cũng như trên thế giới.

Lời giải:

Nhận định trên là hoàn toàn đúng. Có thể chứng minh qua các dẫn chứng sau:

Về mặt song phương:

  • Bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995) – phá thế bao vây cấm vận.
  • Thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với các nước lớn: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
  • Củng cố quan hệ hữu nghị đặc biệt với Lào, Cam-pu-chia, Cu-ba.

Về mặt đa phương:

  • Gia nhập ASEAN (1995), trở thành thành viên có trách nhiệm.
  • Gia nhập WTO, kí kết nhiều hiệp định thương mại tự do quan trọng: AFTA, EVFTA, RCEP,…
  • Hai lần được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (nhiệm kì 2008 – 2009 và 2020 – 2021).
  • Tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế lớn thuộc ASEAN, ASEM, APEC.

Về bảo vệ chủ quyền:

  • Đàm phán, kí kết hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc.
  • Đạt thoả thuận về đường biên giới hoà bình với Lào, Cam-pu-chia.

Về hợp tác toàn cầu:

  • Kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm phát thải khí nhà kính.
  • Hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai cho nhiều quốc gia (Cu-ba, Nê-pan, Thổ Nhĩ Kỳ,…) và giúp đỡ y tế trong đại dịch COVID-19.

→ Các dẫn chứng trên cho thấy Việt Nam đã và đang khẳng định vị thế, uy tín ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.

Vận dụng 1 trang 87

Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, hãy viết bài giới thiệu về một hoạt động đối ngoại của Việt Nam mà em ấn tượng nhất.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Việt Nam gia nhập ASEAN (1995):

Ngày 28 – 7 – 1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Đây là một trong những hoạt động đối ngoại quan trọng và ấn tượng nhất của Việt Nam trong thời kì Đổi mới.

Bối cảnh: Sau khi kết thúc chiến tranh, Việt Nam từng đối mặt với thế bao vây, cấm vận. Bước vào thời kì Đổi mới, Việt Nam chủ trương “đa phương hoá, đa dạng hoá” quan hệ đối ngoại. Việc gia nhập ASEAN thể hiện quyết tâm hoà nhập với khu vực và thế giới.

Ý nghĩa:

  • Phá thế bao vây, cô lập, mở ra thời kì hội nhập khu vực và quốc tế.
  • Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên trường quốc tế.
  • Tạo điều kiện để Việt Nam tham gia các cơ chế hợp tác khu vực (AFTA, ASEAN + 3, Cộng đồng ASEAN,…).
  • Đóng góp tích cực vào hoà bình, ổn định và phát triển của khu vực.

Sau gần 30 năm là thành viên ASEAN, Việt Nam đã đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch ASEAN nhiều lần, tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn, khẳng định là một thành viên có trách nhiệm, chủ động và tích cực. Đây là dấu ấn quan trọng, thể hiện sự trưởng thành của ngoại giao Việt Nam trong thời kì Đổi mới.

Vận dụng 2 trang 87

Đề bài: Chia sẻ một số hoạt động của trường em (hoặc địa phương em) nhằm góp phần xây dựng hình ảnh đất nước tươi đẹp, thân thiện trong mắt bạn bè quốc tế.

Lời giải:

Một số hoạt động gợi ý mà trường/địa phương có thể tổ chức:

Ở cấp trường:

  • Tổ chức giao lưu văn hoá quốc tế với các trường học nước ngoài (kết nghĩa, trao đổi học sinh, giáo viên).
  • Tham gia các cuộc thi quốc tế về khoa học, thể thao, văn nghệ (Olympic, các kỳ thi tiếng Anh,…).
  • Tổ chức ngày hội văn hoá, giới thiệu ẩm thực, trang phục truyền thống Việt Nam khi có khách quốc tế đến thăm.
  • Học tốt ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, để giao tiếp với bạn bè quốc tế.
  • Tham gia các câu lạc bộ, dự án cộng đồng bảo vệ môi trường, thiện nguyện.

Ở cấp địa phương:

  • Tổ chức các lễ hội văn hoá – du lịch quốc tế (ví dụ: Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, Festival Huế,…).
  • Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá, danh lam thắng cảnh để thu hút khách quốc tế.
  • Xây dựng hình ảnh thân thiện, hiếu khách với du khách nước ngoài.
  • Tham gia các chương trình ngoại giao nhân dân, kết nghĩa với các thành phố nước ngoài.

Trách nhiệm của học sinh:

  • Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, tự hào về truyền thống lịch sử – văn hoá dân tộc.
  • Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới.
  • Trở thành “đại sứ nhỏ” giới thiệu hình ảnh Việt Nam thân thiện, hiếu học, năng động với bạn bè quốc tế.
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên