Giải bài tập SGK: Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) – Lịch sử 12

Câu hỏi mở đầu trang 45

Đề bài: Bức ảnh Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị được chụp vào tháng 8 – 1972, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra ác liệt. Các chiến sĩ bên Thành cổ tiêu biểu cho thế hệ thanh niên “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước/Mà lòng phơi phới dậy tương lai.” Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào, trải qua mấy giai đoạn? Theo em, vì sao nhân dân Việt Nam có thể tiến hành kháng chiến thành công? Cuộc kháng chiến có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc và thời đại?

Lời giải:

  • Bối cảnh: Diễn ra sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, trong bối cảnh Việt Nam bị chia cắt, thế giới chịu ảnh hưởng của Trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh.
  • Giai đoạn: Trải qua 5 giai đoạn (1954 – 1960; 1961 – 1965; 1965 – 1968; 1969 – 1973; 1973 – 1975).
  • Thắng lợi nhờ: Đường lối đúng đắn của Đảng, tinh thần yêu nước – đoàn kết của nhân dân, sự chi viện của hậu phương miền Bắc và sự ủng hộ quốc tế.
  • Ý nghĩa: Chấm dứt ách thống trị của đế quốc, thống nhất đất nước, mở ra kỉ nguyên cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

1. Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

Câu hỏi trang 46

Đề bài: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Lời giải:

Bối cảnh trong nước:

  • Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam.
  • Âm mưu của Mỹ: Chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á; ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực.
  • Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền:
    • Miền Bắc: Hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • Miền Nam: Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước.

Bối cảnh thế giới:

  • Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng; Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
  • Sự đối đầu giữa hai phe – tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô làm trụ cột – mà đỉnh cao là Chiến tranh lạnh đã tác động rất lớn đến cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

2. Các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)

a) Giai đoạn 1954 – 1960

Câu hỏi trang 47

Đề bài: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1960.

Lời giải:

Ở miền Bắc:

  • Hoàn thành cải cách ruộng đất: Khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trở thành hiện thực; giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ; nông dân trở thành người làm chủ ở nông thôn.
  • Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh trong tất cả các ngành, lĩnh vực.
  • Thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội, tạo tiền đề để miền Bắc phát triển và thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam.

Ở miền Nam:

  • Quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ – chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hoà bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng khởi.
  • Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1959) khẳng định: ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Nghị quyết đã thổi bùng lên phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).
  • Diễn biến Đồng khởi: Bắt đầu từ Vĩnh Thạnh (nay thuộc tỉnh Gia Lai), Bác Ái (nay thuộc tỉnh Khánh Hoà) vào tháng 2 – 1959; Trà Bồng (tỉnh Quảng Ngãi) vào tháng 8 – 1959; đỉnh cao là Đồng khởi ở Bến Tre (nay thuộc tỉnh Vĩnh Long) vào tháng 1 – 1960.
  • Ý nghĩa: Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm; đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công; dẫn đến việc thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

b) Giai đoạn 1961 – 1965

Câu hỏi trang 48

Đề bài: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961 – 1965.

Lời giải:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960) tại Hà Nội đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước, vai trò và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền.

Ở miền Bắc:

  • Tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) với trọng tâm là xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp, củng cố quan hệ sản xuất, tăng cường kinh tế quốc doanh, cải thiện đời sống nhân dân.
  • Làm nghĩa vụ hậu phương chi viện cho tiền tuyến miền Nam. Từ 1961 – 1963, miền Bắc chi viện khoảng 4 vạn cán bộ, chiến sĩ và khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men,…

Ở miền Nam:

  • Nhân dân đẩy mạnh chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ.
  • “Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của “cố vấn” Mỹ, dựa vào vũ khí – kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
  • Âm mưu cơ bản: “dùng người Việt đánh người Việt”. Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây – Tay-lo hòng bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, dồn dân lập “ấp chiến lược”, sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

Thắng lợi của quân dân miền Nam:

  • Mặt trận chính trị: Phong trào đấu tranh sôi nổi, tiêu biểu là cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.
  • Mặt trận chống bình định: Làm phá sản “quốc sách” lập “ấp chiến lược” của Mỹ – chính quyền Ngô Đình Diệm.
  • Mặt trận quân sự:
    • Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, nay thuộc tỉnh Đồng Tháp) tháng 1 – 1963 – mở ra khả năng đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận”; phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” dấy lên khắp miền Nam.
    • Năm 1964 – 1965: Chiến thắng ở Bình Giã (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh), An Lão (nay thuộc tỉnh Gia Lai), Ba Gia (tỉnh Quảng Ngãi), Đồng Xoài (nay thuộc tỉnh Đồng Nai) → làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

c) Giai đoạn 1965 – 1968

Câu hỏi trang 49

Đề bài: Quân dân hai miền Nam, Bắc đã đạt được những thắng lợi nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1968?

Lời giải:

Sau thất bại của “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

Ở miền Nam:

  • Mặt trận chính trị: Quần chúng phá vỡ thêm nhiều “ấp chiến lược”. Ở các thành thị, phong trào phản đối chiến tranh sôi nổi. Vùng giải phóng được mở rộng.
  • Mặt trận quân sự:
    • Chiến thắng Vạn Tường (tỉnh Quảng Ngãi, 18 – 8 – 1965) – mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” về quân sự.
    • Đập tan các cuộc phản công chiến lược của Mỹ trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.
  • Đầu năm 1968 (Xuân Mậu Thân): Quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị.
  • Ý nghĩa Tổng tiến công Mậu Thân: Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến; làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ “phi Mỹ hoá” chiến tranh (thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”); chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc; chấp nhận đàm phán ở Pa-ri.

Ở miền Bắc:

  • Sau sự kiện “Vịnh Bắc Bộ” (8 – 1964), Mỹ chính thức mở rộng chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (từ 2 – 1965).
  • Quân dân miền Bắc kịp thời chuyển mọi hoạt động sang thời chiến: vừa chiến đấu, vừa tiếp tục phát triển kinh tế – xã hội, thực hiện nhiệm vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam.
  • Thành tích: Trong hơn 4 năm, bắn rơi và phá huỷ 3 243 máy bay (trong đó có 6 máy bay B52), bắn cháy và chìm 143 tàu chiến. Hơn 30 vạn cán bộ, chiến sĩ cùng hàng chục vạn tấn vũ khí, lương thực,… được chuyển vào miền Nam, tăng gấp 10 lần so với giai đoạn trước.

d) Giai đoạn 1969 – 1973

Câu hỏi trang 50

Đề bài: Trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1969 – 1973.

Lời giải:

Sau thất bại của “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 – 1973) ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

Về chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”: Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực, không quân, hậu cần của Mỹ và vẫn do “cố vấn” Mỹ chỉ huy. Mỹ rút dần quân để giảm xương máu, đồng thời mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Ở miền Nam:

  • Ngày 6 – 6 – 1969: Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời – chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
  • Tháng 4 – 1970: Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được tổ chức, biểu thị quyết tâm chống Mỹ.
  • Từ 30 – 4 đến 30 – 6 – 1970: Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia, đập tan cuộc hành quân xâm lược của 10 vạn quân Mỹ và Sài Gòn sang đất Cam-pu-chia.
  • Từ tháng 2 đến tháng 3 – 1971: Phối hợp với quân dân Lào giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 9 – Nam Lào, giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương.
  • Từ tháng 3 – 1972: Mở cuộc Tiến công chiến lược vào Quảng Trị, phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam, chọc thủng ba phòng tuyến của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Việt Nam hoá chiến tranh”.

Ở miền Bắc:

  • Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội, tiếp tục làm nghĩa vụ hậu phương.
  • Chủ động giáng trả cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ (bắt đầu từ 16 – 4 – 1972).
  • Đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm (từ 18 đến 29 – 12 – 1972). Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”.
  • Buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).

e) Giai đoạn 1973 – 1975

Câu hỏi trang 52

Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 1 trong mục, hãy trình bày những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1973 – 1975.

Lời giải:

Bối cảnh:

  • Sau Hiệp định Pa-ri 1973, Mỹ phải rút hết quân về nước, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
  • Ở miền Bắc: Nhân dân khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, ra sức chi viện cho miền Nam. Trong 2 năm 1973 – 1974, miền Bắc chi viện cho các chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia gần 20 vạn bộ đội và hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn.
  • Ở miền Nam: Mỹ vẫn giữ lại hơn 2 vạn “cố vấn” quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pa-ri.
  • Tháng 7 – 1973: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 nhấn mạnh: tiếp tục con đường bạo lực cách mạng, kiên quyết đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

Các thắng lợi tiêu biểu:

  • Cuối 1974 – đầu 1975: Chiến dịch Đường 14 – Phước Long thắng lợi, cho thấy sự lớn mạnh của quân ta, sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế.

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 (từ tháng 3 – 1975):

Trải qua 3 chiến dịch lớn:

  • Chiến dịch Tây Nguyên (4 – 3 đến 24 – 3 – 1975): Kết thúc thắng lợi.
  • Chiến dịch Huế – Đà Nẵng: Ngày 26 – 3 giải phóng thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên. Đà Nẵng cô lập, chiều 29 – 3 được giải phóng.
  • Chiến dịch Hồ Chí Minh (chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định):
    • Tư liệu 1: Ngày 7 – 4 – 1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa,… Quyết chiến và toàn thắng”.
    • Sau khi tiêu diệt căn cứ phòng thủ Phan Rang và Xuân Lộc, 5 giờ chiều ngày 26 – 4, 5 cánh quân cùng lúc tiến vào trung tâm thành phố.
    • 11 giờ 30 phút ngày 30 – 4 – 1975: Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

a) Nguyên nhân thắng lợi

Câu hỏi trang 52

Đề bài: Nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Lời giải:

Nguyên nhân chủ quan (quyết định):

  • Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo: tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
  • Phát triển không ngừng nghệ thuật chiến tranh nhân dân, kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
  • Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
  • Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

Nguyên nhân khách quan:

  • Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ giữa nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung.
  • Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là các nước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc,…).
  • Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới.

b) Ý nghĩa lịch sử

Câu hỏi trang 53

Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 2 trong mục, hãy phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Lời giải:

Đối với Việt Nam:

  • Kết thúc 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, 30 năm chiến tranh cách mạng; chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước Việt Nam.
  • Kết thúc thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
  • Mở ra kỉ nguyên cả nước hoà bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Đối với quốc tế:

  • Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân mới.
  • Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc và cuộc đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và chủ nghĩa xã hội của nhân dân thế giới.

→ Tư liệu 2 khẳng định: thắng lợi này “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc” như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, có tầm quan trọng và tính thời đại sâu sắc.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 53

Đề bài: Lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Lời giải:

Giai đoạn 1954 – 1960

  • Miền Bắc: Cải cách ruộng đất; khôi phục kinh tế; cải tạo quan hệ sản xuất.
  • Miền Nam: Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ → Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

Giai đoạn 1961 – 1965

  • Miền Bắc: Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất; chi viện miền Nam.
  • Miền Nam: Chống “Chiến tranh đặc biệt”; chiến thắng Ấp Bắc (1 – 1963), Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài (1964 – 1965).

Giai đoạn 1965 – 1968

  • Miền Bắc: Chống chiến tranh phá hoại lần 1; làm hậu phương.
  • Miền Nam: Chống “Chiến tranh cục bộ”; chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965); đập tan 2 mùa khô; Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) – buộc Mỹ “phi Mỹ hoá” chiến tranh.

Giai đoạn 1969 – 1973

  • Miền Bắc: Đánh bại chiến tranh phá hoại lần 2; trận “Điện Biên Phủ trên không” (12 – 1972).
  • Miền Nam: Chống “Việt Nam hoá chiến tranh”; Cuộc Tiến công chiến lược 1972Hiệp định Pa-ri (1973).

Giai đoạn 1973 – 1975

  • Miền Bắc: Chi viện miền Nam.
  • Miền Nam: Chiến dịch Đường 14 – Phước Long; Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 với 3 chiến dịch: Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh30 – 4 – 1975: giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Luyện tập 2 trang 53

Đề bài: Hãy nêu một số sự kiện tiêu biểu thể hiện bước phát triển trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

Lời giải:

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có nhiều bước phát triển thể hiện qua các sự kiện tiêu biểu:

  • Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960): Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
  • Chiến thắng Ấp Bắc (1 – 1963): Mở ra khả năng đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ.
  • Chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965): Mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” về quân sự.
  • Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968: Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến, buộc Mỹ phải “phi Mỹ hoá” chiến tranh và ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
  • Trận “Điện Biên Phủ trên không” (12 – 1972): Đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ, buộc Mỹ trở lại bàn hội nghị.
  • Hiệp định Pa-ri (1973): Mỹ phải rút hết quân về nước, so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.
  • Chiến dịch Đường 14 – Phước Long (cuối 1974 – đầu 1975): Cho thấy khả năng thắng lớn của quân ta.
  • Chiến dịch Hồ Chí Minh (30 – 4 – 1975): Toàn thắng, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, thống nhất đất nước.

Vận dụng 1 trang 53

Đề bài: Hãy sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, xây dựng bài giới thiệu (theo ý tưởng của em) về một trong hai chủ đề sau: a) Về một sự kiện hoặc nhân vật lịch sử tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). b) Về một phong trào phản chiến, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mỹ xâm lược trên thế giới.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Giới thiệu về Đại tướng Võ Nguyên Giáp (chủ đề a):

Đại tướng Võ Nguyên Giáp (1911 – 2013) là một trong những nhân vật lịch sử tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam.

Tiểu sử: Ông sinh tại làng An Xá, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình (nay thuộc tỉnh Quảng Trị). Từ sớm, ông tham gia hoạt động cách mạng và trở thành học trò xuất sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Đóng góp trong kháng chiến chống Mỹ:

  • Với cương vị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam, ông đóng vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo, chỉ huy cuộc kháng chiến chống Mỹ.
  • Ông cùng Bộ Chính trị hoạch định chiến lược, tổ chức các chiến dịch lớn.
  • Đặc biệt, trong Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), ngày 7 – 4 – 1975, ông ra mệnh lệnh nổi tiếng cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa,… Quyết chiến và toàn thắng”, góp phần quan trọng vào thắng lợi cuối cùng.

Đánh giá: Đại tướng Võ Nguyên Giáp được coi là một trong những thiên tài quân sự của thế kỉ XX, được cả thế giới ngưỡng mộ. Cuộc đời và sự nghiệp của ông là tấm gương sáng về lòng yêu nước, ý chí kiên cường, tài năng lãnh đạo cho các thế hệ mai sau.

Vận dụng 2 trang 53

Đề bài: Nêu những việc mà em có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Lời giải:

Là học sinh, em có thể thực hiện những việc sau để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và người có công:

1. Học tập và tìm hiểu:

  • Học tốt các môn học, đặc biệt là môn Lịch sử để hiểu rõ về công lao, sự hi sinh của các thế hệ cha ông.
  • Chủ động tìm hiểu về các nhân vật, sự kiện lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến.

2. Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa:

  • Thăm hỏi, tặng quà các Mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương vào các dịp lễ, Tết, đặc biệt là Ngày Thương binh – Liệt sĩ (27 – 7).
  • Tham gia dọn dẹp, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, các đài tưởng niệm.
  • Tham gia thắp nến tri ân tại các nghĩa trang liệt sĩ.

3. Tuyên truyền, chia sẻ:

  • Chia sẻ những câu chuyện về tấm gương anh hùng cho gia đình, bạn bè cùng biết.
  • Phản bác những thông tin sai lệch, xuyên tạc lịch sử.

4. Rèn luyện bản thân:

  • Sống có trách nhiệm, có lí tưởng, biết yêu thương, chia sẻ.
  • Rèn luyện đạo đức, sức khoẻ để sau này góp phần xây dựng đất nước – xứng đáng với sự hi sinh của cha ông.

5. Ủng hộ các phong trào ý nghĩa:

  • Tham gia các quỹ đền ơn đáp nghĩa, các chương trình xây nhà tình nghĩa cho gia đình có công.
  • Ủng hộ Quỹ nạn nhân chất độc da cam – những người vẫn còn chịu di chứng nặng nề của chiến tranh.

→ Bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, em góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” tốt đẹp của dân tộc.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên