Giải bài tập SGK: Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp ( 1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ ( 1954- 1975) – Lịch sử 12

Câu hỏi mở đầu trang 77

Đề bài: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25 – 11 – 1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có đoạn: “Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc ‘bình đẳng và tương trợ’ (…) thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết”. Trên tinh thần đó, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã tiến hành các hoạt động đối ngoại quan trọng, góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) đến thắng lợi cuối cùng. Hãy chia sẻ điều em biết về những hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến năm 1975.

Lời giải:

Hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến năm 1975 tập trung vào hai giai đoạn lớn:

  • Giai đoạn 1945 – 1954 (kháng chiến chống Pháp): Bảo vệ chính quyền cách mạng, tranh thủ ủng hộ quốc tế, tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù. Đỉnh cao là Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
  • Giai đoạn 1954 – 1975 (kháng chiến chống Mỹ): Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và bạn bè quốc tế, kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”. Đỉnh cao là Hiệp định Pa-ri (1973).

1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

Câu hỏi trang 79

Đề bài: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cho biết ý nghĩa của những hoạt động đó.

Lời giải:

Mục đích chung: Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế và tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

Các hoạt động chủ yếu:

Thứ nhất – Vận động sự công nhận quốc tế:

  • Chính phủ Việt Nam gửi thư, công hàm đề nghị Đại hội đồng Liên hợp quốc và các nước lớn công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Thứ hai – Đối với Trung Hoa Dân quốc:

  • Chủ động vừa đấu tranh chính trị, vừa vận động ngoại giao.
  • Thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với nhân dân Trung Quốc và hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở Việt Nam để tranh thủ thời gian củng cố chính quyền cách mạng.

Thứ ba – Đối với Pháp:

  • Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946): đồng ý để quân đội Pháp thay quân đội Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản ở miền Bắc.
  • Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt – Pháp (14 – 9 – 1946) để kéo dài thời gian hoà bình, chuẩn bị kháng chiến.
  • Sau khi kháng chiến toàn quốc bùng nổ (12 – 1946): Việt Nam luôn thể hiện thiện chí hoà bình, đề nghị Chính phủ Pháp mở các cuộc thương lượng, kêu gọi nhân dân Pháp chống chiến tranh.

Thứ tư – Mở rộng quan hệ quốc tế:

  • Mở các cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước châu Á và các cơ quan thông tin ở một số nước trên thế giới.

Thứ năm – Từ năm 1950 (đẩy mạnh trên nhiều hướng):

  • Năm 1950: Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác → thắng lợi chính trị to lớn.
  • Năm 1951: Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng chủ quyền của nhau.
  • Gặp gỡ đại diện Đảng Cộng sản Pháp và nhiều tổ chức quốc tế, thành lập các hội hữu nghịUỷ ban Bảo vệ hoà bình thế giới.

Thứ sáu – Hội nghị Giơ-ne-vơ:

  • Tháng 5 – 1954: Hội nghị quốc tế về Đông Dương được tổ chức ở Giơ-ne-vơ (Thuỵ Sĩ).
  • Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiên trì đấu tranh bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
  • Ngày 21 – 7 – 1954: Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết – văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.

Ý nghĩa của những hoạt động đối ngoại:

  • Góp phần bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng non trẻ trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám.
  • Tranh thủ được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng tiến bộ trên thế giới.
  • Cô lập kẻ thù, phân hoá và làm suy yếu thực dân Pháp.
  • Góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp bằng Hiệp định Giơ-ne-vơ.

2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

Câu hỏi trang 81

Đề bài: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).

Lời giải:

Mục đích chung: Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa, tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế để đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam.

Các hoạt động chủ yếu:

Thứ nhất – Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ:

  • Phối hợp với Uỷ ban Giám sát quốc tế về Hiệp định Giơ-ne-vơ, yêu cầu chính quyền Sài Gòn mở hội nghị hiệp thương về việc tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

Thứ hai – Cân bằng quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc:

  • Khéo léo cân bằng quan hệ với Liên XôTrung Quốc.
  • Vận động các nước xã hội chủ nghĩa viện trợ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và ủng hộ cuộc kháng chiến ở miền Nam.

Thứ ba – Với các nước láng giềng:

  • Thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào, xây dựng quan hệ láng giềng hữu nghị với Cam-pu-chia.
  • Phát triển mối quan hệ liên minh chiến đấu với các lực lượng yêu nước, kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

Thứ tư – Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới:

  • Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh,…

Thứ năm – Kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”:

  • Chủ động kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”: cung cấp tư liệu về cuộc chiến tranh phi nghĩa của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.
  • Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh.
  • Tích cực vận động quốc tế công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

Thứ sáu – Hội nghị Pa-ri:

  • Trên bàn đàm phán tại Hội nghị Pa-ri: đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam lần lượt đưa ra các phương án yêu cầu Mỹ chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
  • Ngày 27 – 1 – 1973: Hiệp định Pa-ri được kí kết. Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

→ Hoạt động đối ngoại đã góp phần quan trọng đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đến thắng lợi hoàn toàn.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 81

Đề bài: Lập bảng thống kê (theo gợi ý dưới đây vào vở) về một số hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975).

Lời giải:

Giai đoạn Một số hoạt động đối ngoại chủ yếu
Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) – Gửi thư, công hàm đề nghị Liên hợp quốc và các nước lớn công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

– Hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để tranh thủ thời gian củng cố chính quyền.

– Kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946)Tạm ước Việt – Pháp (14 – 9 – 1946) để kéo dài hoà bình.

– Mở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan thông tin ở một số nước.

1950: thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa.

1951: thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

1954:Hiệp định Giơ-ne-vơ – ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.

Kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) – Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, yêu cầu tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

– Cân bằng quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc; vận động các nước xã hội chủ nghĩa viện trợ.

– Thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào, hữu nghị với Cam-pu-chia.

– Ủng hộ đấu tranh chống thực dân của nhân dân Á, Phi, Mỹ La-tinh.

– Kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”; vận động quốc tế công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

27 – 1 – 1973:Hiệp định Pa-ri – Mỹ cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.

Vận dụng trang 81

Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet về những bài học rút ra từ hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975). Theo em, bài học nào có thể vận dụng vào hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?

Lời giải:

Một số bài học rút ra từ hoạt động đối ngoại giai đoạn 1945 – 1975:

  • Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc và nhân dân tiến bộ thế giới.
  • Kiên định nguyên tắc, linh hoạt trong sách lược: kiên định độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; linh hoạt trong đàm phán (Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước Việt – Pháp).
  • Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao: thực hiện phương châm “vừa đánh, vừa đàm” để tạo thế và lực cho đàm phán.
  • Chủ động, khôn khéo trong quan hệ với các nước lớn: cân bằng quan hệ Liên Xô – Trung Quốc, tránh phụ thuộc vào một nước.
  • Coi trọng quan hệ láng giềng: củng cố liên minh chiến đấu Việt – Lào – Cam-pu-chia.
  • Tranh thủ dư luận quốc tế: vận động nhân dân yêu chuộng hoà bình trên thế giới, kể cả nhân dân Pháp, Mỹ, ủng hộ Việt Nam.

Bài học có thể vận dụng vào đối ngoại Việt Nam hiện nay:

  • Kiên định độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại; là bạn, đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế.
  • Cân bằng khéo léo quan hệ với các nước lớn, tránh phụ thuộc vào một quốc gia nào.
  • Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm phát triển từ nhiều nguồn.
  • Coi trọng quan hệ láng giềng, đặc biệt với Lào, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.
  • Kiên định về nguyên tắc, linh hoạt về sách lược, đặc biệt trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo, biên giới.
  • Tăng cường ngoại giao nhân dân, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên