Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 65
Đề bài: Hình ảnh trên là một biểu hiện về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Hãy chia sẻ những thành tựu khác của công cuộc Đổi mới về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,… mà em biết. Theo em, từ thực tiễn công cuộc Đổi mới có thể rút ra được những bài học gì?
Lời giải:
- Thành tựu: Đạt được trên nhiều lĩnh vực – kinh tế (tăng trưởng cao, cơ cấu chuyển dịch tích cực), chính trị (Nhà nước pháp quyền vững mạnh), văn hoá – xã hội (đời sống nhân dân được nâng cao), hội nhập quốc tế (mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia).
- Bài học rút ra: Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; đổi mới toàn diện, đồng bộ; vì lợi ích nhân dân; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
1. Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
a) Kinh tế
Câu hỏi trang 67
Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 1 trong mục, hãy nêu những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế.
Lời giải:
Kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ mô hình quản lí tập trung, bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Tốc độ tăng trưởng:
- Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP trên 6%/năm, khá cao và tương đối bền vững.
- Năm 2020, 2021 do ảnh hưởng đại dịch COVID-19, mức tăng chỉ đạt 2,91% và 2,59%, nhưng vẫn là mức tăng trưởng dương.
- Việt Nam thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực và trên thế giới.
- Năm 2022: GDP đạt 409 tỉ USD, quy mô nền kinh tế được mở rộng đáng kể (so với năm 1986 chỉ đạt 8 tỉ USD).
Cơ cấu kinh tế:
- Cơ cấu theo ngành chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
- Tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng: 28,88% (1986) → 38,26% (2022).
- Tỉ trọng ngành dịch vụ: 33,06% (1986) → 41,33% (2022).
- Tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: 38,06% (1986) → còn 11,88% (2022).
- Cơ cấu theo thành phần: Thay đổi theo hướng đa dạng hoá; các thành phần kinh tế đóng vai trò tích cực vào phát triển đất nước.
Cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện và xây dựng hiện đại (tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường dây điện 500 kV Bắc – Nam,…).
Hội nhập kinh tế quốc tế:
- Kinh tế đối ngoại phát triển, đẩy nhanh quá trình hội nhập.
- Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng; nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng.
b) Chính trị, an ninh – quốc phòng
Câu hỏi trang 68
Đề bài: Hãy trình bày thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng.
Lời giải:
Trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng, Việt Nam đạt được 4 thành tựu nổi bật:
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
- Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
- Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố, tăng cường.
→ Những thành tựu này đã góp phần giữ vững sự ổn định chính trị và môi trường hoà bình cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kì Đổi mới.
c) Văn hoá – xã hội
Câu hỏi trang 69
Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 2 trong mục, hãy trình bày thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực văn hoá – xã hội.
Lời giải:
Về xã hội:
- Thực hiện thành công công cuộc xoá đói, giảm nghèo, đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển.
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao. Theo Tư liệu 2, thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh: từ 250 USD (1995) lên 4 109 USD (2022).
- Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và cao ngày càng tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
- Y tế đạt nhiều tiến bộ: tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng, chỉ số chăm sóc sức khoẻ toàn dân cao hơn mức trung bình khu vực và thế giới.
- Khả năng tiếp cận hạ tầng cơ sở, hạ tầng thông tin – truyền thông được cải thiện đáng kể. Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng qua các năm.
Về văn hoá, giáo dục, khoa học – công nghệ:
- Giáo dục phát triển mới về quy mô, đa dạng hoá loại hình trường lớp ở các bậc học.
- Khoa học – công nghệ và văn hoá có nhiều chuyển biến tích cực. Đội ngũ cán bộ tiếp thu, làm chủ và ứng dụng hiệu quả các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Văn hoá truyền thống được bảo tồn và phát huy. Các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được đánh giá theo chuẩn quốc tế.
d) Hội nhập quốc tế
Câu hỏi trang 71
Đề bài: Hãy nêu thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực hội nhập quốc tế.
Lời giải:
Từ một quốc gia bị bao vây, cấm vận, Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu trong hội nhập quốc tế:
Hội nhập về chính trị:
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.
- Thiết lập quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia.
- Có quan hệ với Quốc hội và Nghị viện của hơn 140 nước.
Hội nhập kinh tế:
- Diễn ra sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức.
- Đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.
Hội nhập về an ninh – quốc phòng:
- Song phương: chủ động mở rộng quan hệ, triển khai hợp tác quốc phòng với các nước.
- Đa phương: tham gia và đề xuất sáng kiến tại các diễn đàn hợp tác quốc phòng khu vực và thế giới; đạt kết quả quan trọng trong gìn giữ hoà bình và khắc phục hậu quả chiến tranh.
Hội nhập về văn hoá và các lĩnh vực khác:
- Văn hoá: Triển khai hợp tác, giao lưu văn hoá, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.
- Giáo dục, khoa học – công nghệ: Là thành viên của gần 100 tổ chức quốc tế về khoa học – công nghệ; hợp tác với hơn 90 quốc gia, vùng lãnh thổ.
- Y tế, bảo vệ môi trường: Đạt trình độ cao tương đương với các nước có nền y học hiện đại; mở rộng hợp tác quốc tế về môi trường.
2. Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới
Câu hỏi trang 72
Đề bài: Nêu những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Lời giải:
Từ thực tiễn công cuộc Đổi mới có thể rút ra 4 bài học kinh nghiệm:
- Thứ nhất: Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đây là sợi chỉ đỏ xuyên suốt và chủ đạo của cách mạng Việt Nam.
- Thứ hai: Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. Tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, giải quyết kịp thời và hiệu quả những vấn đề thực tiễn đặt ra.
- Thứ ba: Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân. Quán triệt quan điểm “dân là gốc” và nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
- Thứ tư: Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để tạo sức mạnh tổng hợp phát triển đất nước nhanh và bền vững.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 72
Đề bài: Lập và hoàn thành nội dung bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới trên các lĩnh vực.
Lời giải:
| Lĩnh vực | Thành tựu nổi bật |
|---|---|
| Kinh tế | – Chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng XHCN.
– Tốc độ tăng trưởng GDP trên 6%/năm, thuộc nhóm nước có tăng trưởng cao nhất thế giới. – GDP năm 2022 đạt 409 tỉ USD. – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. – Cơ sở hạ tầng được cải thiện, hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ. |
| Chính trị, an ninh – quốc phòng | – Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN vững mạnh.
– Bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả. – Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. – Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. |
| Văn hoá – xã hội | – Xoá đói, giảm nghèo thành công.
– Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 250 USD (1995) lên 4 109 USD (2022). – Y tế, giáo dục, khoa học – công nghệ tiến bộ vượt bậc. – Chỉ số HDI tăng qua các năm. – Bảo tồn và phát huy văn hoá truyền thống. |
| Hội nhập quốc tế | – Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia.
– Quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia. – Hội nhập kinh tế sâu rộng. – Chủ động hợp tác quốc phòng, văn hoá, giáo dục, khoa học – công nghệ, y tế, môi trường. |
Luyện tập 2 trang 72
Đề bài: Lựa chọn một bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) mà em tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
Lời giải:
Bài học em tâm đắc nhất: “Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.”
Giải thích:
- Đây là bài học thể hiện bản chất tốt đẹp của công cuộc Đổi mới – mọi chủ trương, chính sách đều hướng đến hạnh phúc, quyền lợi của nhân dân.
- Quán triệt quan điểm “dân là gốc” giúp huy động sức mạnh, trí tuệ và sự đồng thuận của toàn dân.
- Nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng” đảm bảo dân chủ, minh bạch và ngăn ngừa những sai lầm trong lãnh đạo, quản lí.
- Thực tế cho thấy: chính nhờ phát huy vai trò chủ động của nhân dân, Việt Nam mới đạt được những thành tựu to lớn trong Đổi mới (xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới,…).
- Bài học này còn có giá trị thời sự – trong bối cảnh hiện nay, khi Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát huy vai trò nhân dân vẫn là yếu tố quyết định thành công.
Vận dụng 1 trang 72
Đề bài: Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh từ sách, báo và internet về một thành tựu nổi bật của thời kì Đổi mới ở Việt Nam và xây dựng infographic giới thiệu về thành tựu đó.
Lời giải:

infographic – Chủ đề: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kì Đổi mới
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam – Hành trình 36 năm Đổi mới (1986 – 2022)
Các nội dung chính:
- Quy mô GDP: 8 tỉ USD (1986) → 409 tỉ USD (2022) – tăng hơn 50 lần.
- Thu nhập bình quân đầu người: 250 USD (1995) → 4 109 USD (2022).
- Tốc độ tăng trưởng GDP: trung bình trên 6%/năm – thuộc nhóm cao nhất thế giới.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Công nghiệp – xây dựng: 28,88% → 38,26%.
- Dịch vụ: 33,06% → 41,33%.
- Nông – lâm – thuỷ sản: 38,06% → 11,88%.
- Hội nhập kinh tế: quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia.

Vận dụng 2 trang 72
Đề bài: Tìm hiểu và giới thiệu một số thành tựu nổi bật về kinh tế – xã hội ở địa phương em sinh sống (tỉnh, thành phố) trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay).
Lời giải:
Ví dụ tham khảo:
Ví dụ 1: Thành phố Hồ Chí Minh
- Kinh tế: Là đầu tàu kinh tế của cả nước, đóng góp khoảng 1/4 GDP quốc gia. Các khu công nghệ cao, khu công nghiệp phát triển mạnh (Khu công nghệ cao Sài Gòn, khu công nghiệp Tân Thuận,…).
- Cơ sở hạ tầng: Xây dựng nhiều công trình lớn như hầm Thủ Thiêm, tuyến metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên, khu đô thị Phú Mỹ Hưng,…
- Xã hội: Đời sống nhân dân được cải thiện; hệ thống giáo dục, y tế phát triển hàng đầu cả nước.
Ví dụ 2: Hà Nội
- Kinh tế: Tăng trưởng ổn định; thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài.
- Đô thị hoá: Nhiều khu đô thị mới hiện đại (Ciputra, Vinhomes Riverside, Ocean Park,…), hệ thống cao tốc, đường vành đai được đầu tư đồng bộ.
- Văn hoá – xã hội: Bảo tồn nhiều di sản văn hoá; là trung tâm giáo dục, y tế hàng đầu cả nước.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
