Giải bài tập SGK: Bài 9: Cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc từ năm 1945 đến nay – Lịch sử 12

Câu hỏi mở đầu trang 54

Đề bài: Hình bên khắc hoạ hình ảnh một chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc năm 1979 ở biên giới phía Bắc. Hình ảnh gợi cho em suy nghĩ gì? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về các cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay, cũng như một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

Lời giải:

  • Suy nghĩ: Hình ảnh gợi lên tinh thần sẵn sàng chiến đấu, ý chí bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Quân đội nhân dân Việt Nam ở nơi đầu sóng ngọn gió của Tổ quốc.
  • Các cuộc chiến đấu: Từ sau tháng 4 – 1975 đến nay, Việt Nam tiến hành 3 cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc chính: ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắcbảo vệ chủ quyền trên Biển Đông.
  • Bài học lịch sử: Phát huy tinh thần yêu nước; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại; phát triển sáng tạo nghệ thuật chiến tranh nhân dân.

1. Bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay

Câu hỏi trang 55

Đề bài: Trình bày những nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975.

Lời giải:

Bối cảnh trong nước:

  • Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, Việt Nam chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
  • Khó khăn:
    • Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn rất nặng nề.
    • Đất nước bị Mỹ bao vây, cấm vận.
    • Mối quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc – Cam-pu-chia đã xuất hiện một số vấn đề phức tạp.

Bối cảnh thế giới:

  • Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến, xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
  • Tuy nhiên, tình trạng bất ổn, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới.

2. Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975

a) Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam

Câu hỏi trang 56

Đề bài: Trình bày khái quát diễn biến chính cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam.

Lời giải:

Bối cảnh:

  • Sau khi lên nắm quyền (4 – 1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
  • Từ tháng 5 – 1975: Pôn Pốt gây ra nhiều vụ hành quân khiêu khích: đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu và xâm nhập nhiều vùng biên giới trên đất liền.
  • Ngày 30 – 4 – 1977: Quân Pôn Pốt mở cuộc tấn công dọc phần lớn tuyến biên giới tỉnh An Giang ngày nay.

Diễn biến chính (chia làm 2 giai đoạn):

  • Giai đoạn 1 (30 – 4 – 1977 đến 5 – 1 – 1978):
    • Quân Pôn Pốt tấn công dọc tuyến biên giới, tàn sát dân thường.
    • Việt Nam tổ chức lực lượng vũ trang đánh lui quân địch, đồng thời nỗ lực hoạt động ngoại giao tìm giải pháp hoà bình.
  • Giai đoạn 2 (6 – 1 – 1978 đến 7 – 1 – 1979):
    • Quân Pôn Pốt tiếp tục xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.
    • Ngày 22 – 12 – 1978: Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tấn công quy mô lớn vào tỉnh Tây Ninh.
    • Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam mở cuộc tổng phản công, làm tan rã đại bộ phận quân chủ lực đối phương.
    • Theo yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia đánh đổ chính quyền Pôn Pốt.
    • Ngày 7 – 1 – 1979: Thủ đô Phôm Pênh được hoàn toàn giải phóng.

b) Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc

Câu hỏi trang 57

Đề bài: Trình bày khái quát diễn biến chính cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc.

Lời giải:

Bối cảnh:

  • Từ giữa năm 1975: Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc dần trở nên căng thẳng.
  • Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc.

Diễn biến chính:

  • Sáng ngày 17 – 2 – 1979: Hàng chục vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc dài hơn 1 000 km, từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến Phong Thổ (tỉnh Lai Châu).
  • Quân dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
  • Nhiều trận chiến quyết liệt diễn ra ở các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,… làm thất bại mục tiêu “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân đội Trung Quốc.

Kết quả và diễn biến tiếp theo:

  • Trước cuộc chiến đấu ngoan cường của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân từ ngày 5 – 3 – 1979.
  • Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối năm 1989, đặc biệt là ở mặt trận Vị Xuyên, tỉnh Hà Tuyên (nay thuộc tỉnh Tuyên Quang).

c) Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông

Câu hỏi trang 58

Đề bài: Hãy trình bày khái quát diễn biến chính của cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.

Lời giải:

Xác lập và quản lí chủ quyền:

  • Sau Đại thắng Xuân 1975, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Ngày 12 – 5 – 1977: Chính phủ Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.
  • Năm 1994: Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982.

Về quản lí hành chính:

  • Năm 1982: Thành lập huyện đảo Hoàng Sa (trực thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, nay là đặc khu Hoàng Sa trực thuộc thành phố Đà Nẵng) và huyện đảo Trường Sa (trực thuộc tỉnh Đồng Nai, nay là đặc khu Trường Sa trực thuộc tỉnh Khánh Hoà).
  • Năm 2007: Chính phủ quyết định thành lập thị trấn Trường Sa cùng hai xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn trực thuộc huyện đảo Trường Sa.

Các hoạt động thực thi chủ quyền:

  • Tổ chức triển lãm các hiện vật lịch sử; nghiên cứu, khảo sát điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng; xây bia chủ quyền; thiết lập các ngọn đèn biển và đưa dân ra sinh sống trên các đảo.
  • Trong giải quyết tranh chấp, Việt Nam luôn kiên quyết và kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế, lấy bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích quốc giagiữ vững hoà bình, ổn định làm mục tiêu cao nhất.

Sự kiện tiêu biểu:

  • Tháng 3 – 1988: Quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam. Hàng chục chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh. Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc, đồng thời gửi công hàm phản đối và đề nghị thương lượng bằng biện pháp hoà bình.
  • Năm 2012: Quốc hội thông qua Luật Biển Việt Nam – cơ sở pháp lí để bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển.
  • Hiện nay, Việt Nam đang tích cực thúc đẩy việc thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).

3. Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay

Câu hỏi trang 58

Đề bài: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay.

Lời giải:

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay có 5 ý nghĩa quan trọng:

  • Thứ nhất: Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ cuộc sống của nhân dân.
  • Thứ hai: Khẳng định ý chí độc lập, tự chủtinh thần đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế trong sáng của nhân dân Việt Nam.
  • Thứ ba: Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
  • Thứ tư: Để lại những bài học kinh nghiệm quý giá cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.
  • Thứ năm: Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực châu Á và trên thế giới.

4. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay

Câu hỏi trang 60

Đề bài: Nêu những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

Lời giải:

Từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, có thể rút ra 4 bài học cơ bản:

Bài học 1 – Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước:

  • Tinh thần yêu nước đã tạo thành sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong đấu tranh giành độc lập và bảo vệ Tổ quốc.
  • Cần đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống để mỗi người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ, nhận thức rõ vai trò của tinh thần yêu nước.

Bài học 2 – Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân:

  • Một dân tộc nhỏ, nghèo nàn, lạc hậu như Việt Nam có thể chiến thắng những kẻ thù hùng mạnh là nhờ sự đoàn kết một lòng của cả dân tộc.
  • Ngày nay, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần phát huy vai trò trong việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.

Bài học 3 – Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:

  • Trong đó sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.
  • Xây dựng đất nước vững mạnh là tạo điều kiện cho bảo vệ Tổ quốc; ngược lại, tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị sẽ tạo sức mạnh cho công cuộc xây dựng đất nước.

Bài học 4 – Phát triển sáng tạo nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân:

  • Đó là nghệ thuật toàn dân đánh giặc, nghệ thuật tiến công chủ động, kiên quyết, mưu trí, sáng tạo.
  • Trong bối cảnh cách mạng khoa học – công nghệ hiện nay, nghệ thuật quân sự Việt Nam cần tiếp tục phát triển ở trình độ khoa học cao, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 60

Đề bài: Hoàn thành bảng thống kê (theo gợi ý dưới đây vào vở) những nét chính của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay.

Lời giải:

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Diễn biến chính Ý nghĩa
Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam 30 – 4 – 1977: Pôn Pốt tấn công tuyến biên giới tỉnh An Giang.

Giai đoạn 1 (30 – 4 – 1977 đến 5 – 1 – 1978): Đánh lui địch, nỗ lực ngoại giao.

Giai đoạn 2 (6 – 1 – 1978 đến 7 – 1 – 1979): 22 – 12 – 1978 Pôn Pốt tấn công Tây Ninh với 19 sư đoàn; ta tổng phản công. Cùng quân dân Cam-pu-chia đánh đổ Pôn Pốt. 7 – 1 – 1979: Giải phóng Phôm Pênh.

– Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ.

– Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết quốc tế trong sáng.

– Cứu nhân dân Cam-pu-chia khỏi hoạ diệt chủng.

– Tạo điều kiện xây dựng đất nước và giữ hoà bình khu vực.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc 17 – 2 – 1979: Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới hơn 1 000 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

– Trận đánh quyết liệt ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh”.

5 – 3 – 1979: Trung Quốc tuyên bố rút quân.

– Căng thẳng kéo dài đến cuối 1989, đặc biệt ở Vị Xuyên (Tuyên Quang).

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông 12 – 5 – 1977: Tuyên bố về lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

1982: Thành lập huyện đảo Hoàng Sa, Trường Sa.

3 – 1988: Trung Quốc tấn công Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao. Ta gửi công hàm phản đối.

1994: Phê chuẩn UNCLOS.

2012: Thông qua Luật Biển Việt Nam.

– Thúc đẩy thực hiện DOC.

Luyện tập 2 trang 60

Đề bài: Lập sơ đồ tư duy về những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. Theo em, bài học nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Lời giải:

Bài học quan trọng nhất – Ý kiến của em:

Theo em, bài học về củng cố khối đại đoàn kết toàn dânquan trọng nhất, vì:

  • Đoàn kết là truyền thống quý báu của dân tộc, là sức mạnh vô địch giúp Việt Nam chiến thắng mọi kẻ thù.
  • Chỉ khi toàn dân đoàn kết một lòng, các bài học khác (tinh thần yêu nước, kết hợp sức mạnh, chiến tranh nhân dân) mới có thể phát huy được sức mạnh.
  • Trong bối cảnh hiện nay, khối đại đoàn kết toàn dân tiếp tục là nền tảng cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Vận dụng 1 trang 60

Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, hãy viết bài giới thiệu ngắn gọn về một cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975.

Lời giải:

Bài viết tham khảo – Giới thiệu về cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc năm 1979:

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc là một trong những cuộc đấu tranh anh dũng của quân dân Việt Nam sau ngày thống nhất đất nước.

Bối cảnh: Từ giữa năm 1975, quan hệ Việt Nam – Trung Quốc dần trở nên căng thẳng. Trung Quốc đơn phương chấm dứt viện trợ, khiêu khích và xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc.

Diễn biến: Sáng ngày 17 – 2 – 1979, hàng chục vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới dài hơn 1 000 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu ngoan cường. Nhiều trận đánh quyết liệt diễn ra tại Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, làm thất bại mục tiêu “đánh nhanh, thắng nhanh” của đối phương.

Trước sự kháng cự quyết liệt và làn sóng phản đối của dư luận quốc tế, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân từ ngày 5 – 3 – 1979. Tuy nhiên, tình hình biên giới vẫn tiếp tục căng thẳng đến cuối năm 1989, đặc biệt ở mặt trận Vị Xuyên (Hà Tuyên, nay thuộc tỉnh Tuyên Quang). Chỉ riêng ở Vị Xuyên trong 5 năm ác liệt nhất (1984 – 1989) đã có gần 5 000 chiến sĩ hi sinh.

Ý nghĩa: Cuộc chiến đấu đã bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc; khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần bất khuất của dân tộc Việt Nam; để lại nhiều bài học quý về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

Ngày nay, Nghĩa trang liệt sĩ Vị Xuyên (Tuyên Quang) trở thành nơi tưởng niệm thiêng liêng, giáo dục truyền thống yêu nước cho các thế hệ mai sau.

Vận dụng 2 trang 60

Đề bài: Vận dụng kiến thức đã học, hãy phân tích giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

Lời giải:

Các bài học lịch sử vẫn còn nguyên giá trị thực tiễn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:

1. Bài học về tinh thần yêu nước:

  • Giá trị thực tiễn: Trong bối cảnh hội nhập quốc tếtoàn cầu hoá, cần đẩy mạnh giáo dục lòng yêu nước cho thế hệ trẻ để tạo động lực xây dựng đất nước.
  • Tinh thần yêu nước giúp mỗi công dân tự giác thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với Tổ quốc.

2. Bài học về đại đoàn kết toàn dân:

  • Giá trị thực tiễn: Đoàn kết là nền tảng để vượt qua mọi khó khăn, thách thức (thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế,…).
  • Củng cố vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong tập hợp mọi tầng lớp nhân dân.

3. Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại:

  • Giá trị thực tiễn: Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho phát triển đất nước.
  • Kết hợp nội lực (con người, tài nguyên) với ngoại lực (đầu tư, khoa học – công nghệ) để phát triển bền vững.
  • Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

4. Bài học về nghệ thuật chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân:

  • Giá trị thực tiễn: Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc, có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
  • Trong bối cảnh cách mạng khoa học – công nghệ, cần hiện đại hoá quân đội, kết hợp truyền thống với công nghệ mới.
  • Phát huy vai trò của mọi tầng lớp nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

→ Những bài học lịch sử là kim chỉ nam cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kì mới, giúp Việt Nam vượt qua thách thức, tận dụng thời cơ để phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên