Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
- 2. Diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
- a) Kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
- b) Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950)
- c) Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 – 1953)
- d) Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp thắng lợi (1953 – 1954)
- 3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
- a) Nguyên nhân thắng lợi
- b) Ý nghĩa lịch sử
- Luyện tập – Vận dụng
Câu hỏi mở đầu trang 37
Đề bài: “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” là lời biểu dương trong bức thư Chủ tịch Hồ Chí Minh viết ngày 27 – 1 – 1947 gửi các chiến sĩ Cảm tử quân Thủ đô. Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” được xây dựng ở trung tâm Thủ đô Hà Nội, là một trong những biểu tượng của tinh thần bất khuất, dũng cảm của quân dân Việt Nam trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào, diễn biến ra sao? Vì sao cuộc kháng chiến giành thắng lợi? Cuộc kháng chiến có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
Lời giải:
- Bối cảnh: Diễn ra khi Trật tự hai cực I-an-ta hình thành, hệ thống xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc phát triển. Ở Việt Nam, nhà nước non trẻ đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
- Diễn biến: Trải qua 4 giai đoạn (Nam Bộ kháng chiến; 1946 – 1950; 1951 – 1953; 1953 – 1954), đỉnh cao là Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
- Thắng lợi nhờ: Đường lối kháng chiến đúng đắn, sức mạnh đoàn kết dân tộc và sự ủng hộ quốc tế.
- Ý nghĩa: Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam.
1. Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
Câu hỏi trang 38
Đề bài: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Lời giải:
Bối cảnh thế giới:
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
- Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
- Phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản.
- Sự hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và tình trạng Chiến tranh lạnh tác động sâu sắc đến Việt Nam.
Bối cảnh trong nước:
- Thuận lợi: Nhân dân đã giành quyền làm chủ, được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại, đồng lòng ủng hộ cách mạng.
- Khó khăn – thử thách to lớn:
- Quân đội các nước đế quốc kéo vào Việt Nam dưới danh nghĩa Đồng minh.
- Các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng.
- Còn khoảng 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.
- Chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ.
- Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá; tàn dư của chế độ cũ còn nặng nề.
- Trong bối cảnh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, Chính phủ Pháp quyết định thành lập một đạo quân viễn chinh, cử Đác-giăng-li-ơ làm Cao uỷ ở Đông Dương, thực hiện dã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa.
2. Diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
a) Kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
Câu hỏi trang 39
Đề bài: Trình bày khái quát diễn biến chính của cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chống thực dân Pháp xâm lược trở lại.
Lời giải:
- Ngày 2 – 9 – 1945: Trong khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập”, quân Pháp bất ngờ xả súng vào đồng bào ta.
- Đêm 22, rạng sáng 23 – 9 – 1945: Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
- Ngày 23 – 9 – 1945: Uỷ ban kháng chiến Nam Bộ được thành lập. Quân dân Nam Bộ ra sức củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang và tổ chức chiến đấu nhằm kìm chân quân Pháp ở các thành phố, thị xã phía Nam vĩ tuyến 16.
- Đảng và Chính phủ huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ. Các đơn vị “Nam tiến” được thành lập, khẩn trương lên đường vào Nam chiến đấu.
- Ý nghĩa: Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp; tạo điều kiện chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến trường kì.
b) Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950)
Câu hỏi trang 40
Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 1 trong mục, trình bày khái quát diễn biến chính của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.
Lời giải:
Bối cảnh bùng nổ:
- Sau Hiệp ước Hoa – Pháp (28 – 2 – 1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946) để tranh thủ hoà bình.
- Pháp bội ước, tìm cách phá hoại và đẩy mạnh xâm lược cả nước.
- Ngày 18 – 12 – 1946: Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng chiến đấu.
- Ngày 19 – 12 – 1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
→ Tư liệu 1 khẳng định tinh thần: toàn dân đứng lên, bất kì đàn ông – đàn bà, người già – người trẻ, không phân biệt tôn giáo, đảng phái, dân tộc, ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, đều phải chống thực dân Pháp cứu nước.
Đường lối kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Các thắng lợi quân sự tiêu biểu:
| Thắng lợi | Nội dung chính |
|---|---|
| Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 | – Thời gian: 19 – 12 – 1946 đến 17 – 2 – 1947, ở các đô thị như Nam Định, Vinh,… Đặc biệt ở Hà Nội, các trận đánh ác liệt diễn ra tại Bắc Bộ Phủ, Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, phố Khâm Thiên,…
– Kết quả: Giam chân quân Pháp ở các thành phố; lực lượng chủ lực chủ động rút lui an toàn ra căn cứ kháng chiến. – Ý nghĩa: Làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp; có thêm thời gian di chuyển cơ quan kháng chiến lên chiến khu; củng cố niềm tin. |
| Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 | – Thời gian: Từ tháng 10 đến tháng 12 – 1947 khi Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc. Ta chủ động bao vây, tiến công đẩy lùi quân Pháp ở Chợ Đồn, Chợ Rã, Đoan Hùng,…
– Kết quả: Sau 2 tháng, đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy; cơ quan đầu não được bảo vệ an toàn; bộ đội trưởng thành. – Ý nghĩa: Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên, làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”; mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến. |
| Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 | – Thời gian: Từ tháng 9 đến tháng 10 – 1950 ở khu vực biên giới Việt – Trung. Ta tấn công cứ điểm Đông Khê, mai phục, chặn đánh quân Pháp trên Đường số 4, buộc chúng rút chạy.
– Kết quả: Giải phóng khu vực biên giới rộng lớn; mở đường liên lạc quốc tế; bảo vệ căn cứ Việt Bắc; làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve. – Ý nghĩa: Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực. Từ đây, quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ). |
c) Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 – 1953)
Câu hỏi trang 41
Đề bài: Trình bày khái quát diễn biến chính của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1953.
Lời giải:
Trong giai đoạn 1951 – 1953, cuộc kháng chiến có bước phát triển mới trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, quân sự:
Về chính trị:
- Tháng 2 – 1951: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một Đảng Mác – Lê-nin riêng. Ở Việt Nam, Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam, khẳng định và hoàn chỉnh đường lối kháng chiến.
- Tư liệu 2 nêu rõ 3 nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam: đánh đuổi đế quốc xâm lược (phản đế); xoá bỏ tàn tích phong kiến (phản phong kiến); gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
- Ngày 3 – 3 – 1951: Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt) ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
Về kinh tế – văn hoá – xã hội:
- Năm 1952: Cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm trở thành phong trào quần chúng sôi nổi, đáp ứng yêu cầu kháng chiến và đời sống nhân dân.
- Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế được chú trọng phát triển.
- Tháng 12 – 1953: Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất và quyết định tiến hành cải cách ruộng đất ở vùng tự do.
Về quân sự:
- Liên tiếp mở các chiến dịch tiến công, giữ vững quyền chủ động trên chiến trường:
- Chiến dịch Trần Hưng Đạo (Trung du), Hoàng Hoa Thám (Đường số 18), Quang Trung (Hà – Nam – Ninh) (từ cuối 1950 đến giữa 1951).
- Chiến dịch Hoà Bình (đông – xuân 1951 – 1952).
- Chiến dịch Tây Bắc (thu – đông 1952).
- Chiến dịch Thượng Lào (xuân – hè 1953).
d) Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp thắng lợi (1953 – 1954)
Câu hỏi 1 trang 43
Đề bài: Trình bày khái quát diễn biến chính của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1953 – 1954.
Lời giải:
Âm mưu của Pháp – Mỹ:
- Tháng 7 – 1953: Được sự thoả thuận của Mỹ, thực dân Pháp đề ra Kế hoạch Na-va với hi vọng trong vòng 18 tháng giành một thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954:
- Của quân dân Việt Nam đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va, đồng thời chuẩn bị về vật chất và tinh thần để mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Điện Biên Phủ:
- Đầu tháng 12 – 1953: Bộ Chính trị Trung ương Đảng thông qua quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Chiến dịch trải qua 56 ngày đêm (từ 13 – 3 – 1954 đến 7 – 5 – 1954), gồm 3 đợt:
- Đợt 1 (13 – 3 đến 17 – 3 – 1954): Ta tiến công cụm cứ điểm Him Lam và đồi Độc Lập, bức hàng cứ điểm Bản Kéo.
- Đợt 2 (30 – 3 đến 26 – 4 – 1954): Ta tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm; tiến công và kiểm soát sân bay Mường Thanh, hạn chế tiếp viện của quân Pháp.
- Đợt 3 (1 – 5 đến 7 – 5 – 1954): Ta đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Đến 17 giờ 30 ngày 7 – 5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Bộ Tham mưu của Pháp đầu hàng.
Hiệp định Giơ-ne-vơ:
- Thắng lợi ở Điện Biên Phủ tạo cơ sở cho việc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương (21 – 7 – 1954).
- Pháp buộc phải rút quân về nước, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
- Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu hỏi 2 trang 43
Đề bài: Chiến thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Đông Dương?
Lời giải:
Chiến thắng Điện Biên Phủ có 4 ý nghĩa to lớn:
- Thứ nhất: Là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đập tan hoàn toàn Kế hoạch Na-va.
- Thứ hai: Tạo cơ sở quyết định cho việc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (21 – 7 – 1954) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương.
- Thứ ba: Buộc Pháp phải rút quân về nước, làm thất bại âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương của Mỹ.
- Thứ tư: Góp phần giải phóng Miền Bắc, đưa Miền Bắc chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa; đồng thời cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
a) Nguyên nhân thắng lợi
Câu hỏi trang 43
Đề bài: Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Lời giải:
Nguyên nhân chủ quan (quyết định):
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
- Toàn dân, toàn quân đã phát huy tinh thần yêu nước, đoàn kết, sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất.
- Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất không ngừng được củng cố và mở rộng.
- Lực lượng vũ trang được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.
- Hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt, góp phần quan trọng vào thắng lợi.
Nguyên nhân khách quan:
- Sự đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân Lào và Cam-pu-chia trong Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
- Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và các lực lượng yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
b) Ý nghĩa lịch sử
Câu hỏi trang 44
Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 3 trong mục, hãy phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Lời giải:
Đối với dân tộc:
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước Việt Nam.
- Bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới: Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội; tiếp tục nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Đối với quốc tế:
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Cùng với nhân dân Lào và Cam-pu-chia, đập tan ách thống trị của thực dân Pháp trên bán đảo Đông Dương, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh; tăng cường sức mạnh của các lực lượng cách mạng trên thế giới.
→ Tư liệu 3 khẳng định: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh” – đây là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 44
Đề bài: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) trải qua những giai đoạn nào? Hãy lập bảng thống kê (theo gợi ý dưới đây vào vở) về diễn biến chính của mỗi giai đoạn.
Lời giải:
| STT | Giai đoạn | Diễn biến chính |
|---|---|---|
| 1 | Kháng chiến của nhân dân Nam Bộ (1945 – 1946) | – 23 – 9 – 1945: Pháp đánh úp trụ sở UBHC Nam Bộ, mở đầu xâm lược lần hai.
– UB kháng chiến Nam Bộ thành lập; các đơn vị “Nam tiến” vào Nam chiến đấu. – Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp. |
| 2 | Những năm đầu kháng chiến toàn quốc (1946 – 1950) | – 19 – 12 – 1946: Bác Hồ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
– Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947). – Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 làm phá sản chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”. – Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 giành thế chủ động trên chiến trường chính. |
| 3 | Bước phát triển mới (1951 – 1953) | – Đại hội đại biểu lần II của Đảng (2 – 1951) – Đảng Lao động Việt Nam ra đời.
– Thành lập Mặt trận Liên Việt (3 – 1951). – Phong trào sản xuất, tiết kiệm; Luật Cải cách ruộng đất (12 – 1953). – Các chiến dịch: Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung, Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào. |
| 4 | Kháng chiến thắng lợi (1953 – 1954) | – Pháp đề ra Kế hoạch Na-va (7 – 1953).
– Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954. – Chiến dịch Điện Biên Phủ (13 – 3 đến 7 – 5 – 1954) thắng lợi qua 3 đợt. – Hiệp định Giơ-ne-vơ (21 – 7 – 1954) – Pháp rút quân, Miền Bắc giải phóng. |
Luyện tập 2 trang 44
Đề bài: Theo em, vì sao thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lại cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh?
Lời giải:
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các khu vực này vì:
- Thứ nhất: Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh – Pháp. Điều này chứng tỏ các dân tộc thuộc địa hoàn toàn có thể đánh bại chủ nghĩa thực dân bằng sức mạnh của chính mình.
- Thứ hai: Cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho các dân tộc thuộc địa: về đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện; về đoàn kết dân tộc; về nắm bắt thời cơ; về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Thứ ba: Làm suy yếu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước khác vùng lên.
- Thứ tư: Khích lệ tinh thần đấu tranh và niềm tin vào thắng lợi của các dân tộc bị áp bức ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
→ Nhờ đó, sau năm 1954, phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước trên thế giới đã bùng lên mạnh mẽ và giành được thắng lợi.
Vận dụng trang 44
Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet, hãy giới thiệu về một di tích, một thắng lợi quân sự hoặc một nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Lời giải:
Bài viết tham khảo – Giới thiệu về Chiến thắng Điện Biên Phủ:
Chiến thắng Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất và có ý nghĩa quyết định trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam.
Về hoàn cảnh: Đầu tháng 12 – 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng thông qua quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Đây là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương của Pháp, được xây dựng thành 3 phân khu: Bắc, Trung tâm và Nam, với 49 cứ điểm.
Về diễn biến: Chiến dịch trải qua 56 ngày đêm (từ 13 – 3 đến 7 – 5 – 1954), gồm 3 đợt:
- Đợt 1: Ta tiến công cụm cứ điểm Him Lam và đồi Độc Lập, bức hàng Bản Kéo.
- Đợt 2: Tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm, kiểm soát sân bay Mường Thanh.
- Đợt 3: Đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Đến 17 giờ 30 ngày 7 – 5 – 1954, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Bộ Tham mưu của Pháp đầu hàng.
Về ý nghĩa: Chiến thắng đã đập tan hoàn toàn Kế hoạch Na-va của Pháp – Mỹ; buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Giơ-ne-vơ (21 – 7 – 1954); giải phóng Miền Bắc, mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam.
Chiến thắng Điện Biên Phủ được xem là “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Ngày nay, Điện Biên Phủ trở thành Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt, là “địa chỉ đỏ” giáo dục truyền thống yêu nước cho các thế hệ người Việt Nam.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
