Phép Cộng & Phép Trừ Số Nguyên
Số đối – Cộng cùng dấu – Cộng khác dấu – Tính chất – Phép trừ
Trên trục số, nếu hai điểm nằm ở hai phía của gốc $O$ và có khoảng cách đến $O$ bằng nhau, thì hai số tương ứng được gọi là hai số đối nhau.
Để tìm số đối của một số, ta chỉ cần đổi dấu của số đó:
• Số đối của $0$ là chính nó ($0$).
• Tổng hai số đối nhau luôn bằng $0$: $a + (-a) = 0$.
• $-(-a) = a$ (số đối của số đối là chính nó). Ví dụ: $-(-8) = 8$.
Khi cộng hai số nguyên cùng dấu, ta chia làm hai trường hợp:
Ví dụ: $4 + 7 = 11$
Khi cộng hai số nguyên khác dấu, ta cũng chia làm hai trường hợp:
Ví dụ: $15 + (-15) = 0$
Trường hợp 2 — Hai số không đối nhau: Thực hiện hai bước:
• Cùng dấu → CỘNG phần số, giữ dấu.
• Khác dấu → TRỪ phần số (lớn trừ nhỏ), lấy dấu của số có phần số lớn hơn.
Phép cộng số nguyên có 4 tính chất quan trọng giúp tính toán nhanh hơn:
• Tìm cặp số đối nhau → cho triệt tiêu (bằng $0$).
• Nhóm riêng các số dương, riêng các số âm → tính từng nhóm.
• Ưu tiên các cặp tròn chục, tròn trăm cộng lại dễ hơn.
Mọi phép trừ số nguyên đều có thể chuyển thành phép cộng với số đối.
Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b$, ta cộng $a$ với số đối của $b$:
• $5 - (-3) = 2$ ❌ SAI. Trừ số âm là cộng số dương: $5 - (-3) = 5 + 3 = 8$.
• $(-3) + (-5) = -2$ ❌ SAI. Hai số âm phải cộng phần số: $(-3) + (-5) = -8$.
• $(-12) + 9 = 21$ ❌ SAI. Khác dấu phải TRỪ phần số: $(-12) + 9 = -3$.
Luyện cộng trừ số nguyên!
25 câu: 19 trắc nghiệm · 3 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
