Bài 3: Khái niệm, vai trò của giống trong chăn nuôi – Lý thuyết

Một số giống gà ở Việt Nam: a) Gà Ri; b) Gà Đông Tảo; c) Gà Chọi; d) Gà Ác. (Ảnh Sách KNTT)
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Giống vật nuôi

1. Khái niệm

Một số giống gà ở Việt Nam: a) Gà Ri; b) Gà Đông Tảo; c) Gà Chọi; d) Gà Ác. (Ảnh Sách KNTT)
Một số giống gà ở Việt Nam: a) Gà Ri; b) Gà Đông Tảo; c) Gà Chọi; d) Gà Ác. (Ảnh Sách KNTT)

Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người. Giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.

Mỗi giống vật nuôi có những đặc điểm ngoại hình đặc trưng riêng. Ví dụ về một số giống gà ở Việt Nam:

Giống gà Đặc điểm ngoại hình đặc trưng
Gà Ri Gà mái lông vàng rơm, chân vàng, đầu nhỏ thanh. Gà trống lông đỏ tía, cánh và đuôi có lông đen, dáng chắc khoẻ, ngực vuông, mào đứng
Gà Đông Tảo Đầu to, mào nụ, mắt sâu, chân to xù xì có nhiều hàng vảy, xương to, da đỏ ở bụng
Gà Chọi Chân cao, mình dài, cổ cao, cựa sắc và dài
Gà Ác Thân hình nhỏ nhẹ, thịt xương đen, lông trắng tuyền, mỏ và chân cũng màu đen

Các cách phân loại giống vật nuôi:

Căn cứ phân loại Các nhóm
Nguồn gốc Giống nội (giống vốn có của địa phương) và giống nhập nội (giống từ nước ngoài)
Mức độ hoàn thiện của giống Giống nguyên thuỷ, giống quá độ và giống gây thành
Mục đích khai thác Giống chuyên dụng (chỉ khai thác theo một hướng, ví dụ: chuyên đẻ trứng, chuyên thịt, chuyên sữa) và giống kiêm dụng (khai thác theo nhiều hướng, ví dụ: vừa đẻ trứng vừa cho thịt)

2. Điều kiện để công nhận giống vật nuôi

Để được công nhận là giống vật nuôi, cần đáp ứng đồng thời 5 điều kiện sau:

STT Điều kiện
1 Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc
2 ngoại hình, năng suất giống nhau
3 tính di truyền ổn định
4 Số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng
5 Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận

Lưu ý quan trọng: Hai điều kiện sau đây KHÔNG thuộc danh sách điều kiện công nhận giống vật nuôi:

  • “Cùng sống chung trong một địa bàn” → Sai, vì giống vật nuôi cần có phân bố rộng, không nhất thiết cùng sống chung một địa bàn.
  • “Vật nuôi phải sinh ra từ cùng bố mẹ” → Sai, vì giống vật nuôi yêu cầu có chung nguồn gốc (cùng loài, cùng dòng), chứ không phải sinh ra từ cùng một cặp bố mẹ.

II. Vai trò của giống trong chăn nuôi

Giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến cả năng suất lẫn chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

1. Quyết định đến năng suất chăn nuôi

Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc thì các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho năng suất (thịt, trứng, sữa…) khác nhau.

Giống Năng suất trứng
Gà Ai Cập Khoảng 250 – 280 quả/mái/năm
Gà Leghorn Khoảng 160 – 220 quả/mái/năm
Gà Ri Khoảng 90 – 120 quả/mái/năm
Gà Mía Khoảng 60 – 70 quả/mái/năm

Từ Bảng có thể thấy: gà Ai Cập cho năng suất trứng cao nhất (250 – 280 quả/năm), trong khi gà Mía chỉ đạt 60 – 70 quả/năm – chênh lệch gấp khoảng 4 lần. Điều này chứng tỏ, dù cùng điều kiện nuôi dưỡng, yếu tố giống vẫn là nhân tố quyết định năng suất.

2. Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa…). Các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm chăn nuôi khác nhau.

Giống Chất lượng sản phẩm
Lợn Móng Cái Tỉ lệ nạc khoảng 32 – 35%
Lợn Landrace Tỉ lệ nạc khoảng 54 – 56%
Bò sữa Hà Lan (Holstein Friesian) Tỉ lệ mỡ sữa trung bình khoảng 3,2 – 3,7%
Bò nâu Thuỵ Sĩ (Brown Swiss) Tỉ lệ mỡ sữa trung bình khoảng 3,5 – 4,0%
Bò Red Sindhi Tỉ lệ mỡ sữa trung bình khoảng 4,0 – 4,5%

Từ Bảng 3.2 có thể thấy: lợn Landrace có tỉ lệ nạc (54 – 56%) cao hơn hẳn so với lợn Móng Cái (32 – 35%). Tương tự, bò Red Sindhi cho tỉ lệ mỡ sữa (4,0 – 4,5%) cao hơn bò sữa Hà Lan (3,2 – 3,7%). Điều này chứng minh giống quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

Ngoài ra, giống còn có vai trò ảnh hưởng đến khả năng thích nghihiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.

ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám