Bài 21: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi – Lý thuyết

Môi trường nước bị ô nhiễm do chất thải chăn nuôi (Ảnh Sách KNTT)

A. Lý thuyết trọng tâm

I. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi

Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất phát sinh lượng chất thải rất lớn. Nếu không được thu gom, quản lí và xử lí đúng kĩ thuật, các nguồn chất thải này sẽ trở thành nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Có hai nhóm nguyên nhân chủ yếu:

1. Chất thải chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi bao gồm nhiều loại: chất thải của vật nuôi (phân, nước tiểu, khí thải), thức ăn thừa, bao bì đựng thức ăn, chất thải thú y (vỏ đựng thuốc, kim tiêm…), đệm lót chuồng nuôi… Nếu không được thu gom và xử lí đúng quy định, các loại chất thải này sẽ gây ô nhiễm môi trường nước (sông, hồ, nước ngầm) và môi trường không khí.

Môi trường nước bị ô nhiễm do chất thải chăn nuôi (Ảnh Sách KNTT)
Môi trường nước bị ô nhiễm do chất thải chăn nuôi (Ảnh Sách KNTT)

Chất thải chăn nuôi có thể phân thành ba nhóm chính: chất thải rắn (phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa hoặc rơi vãi…), chất thải lỏng (nước tiểu, nước tắm rửa cho vật nuôi, nước rửa chuồng…) và chất thải khí (các khí phát sinh từ quá trình hô hấp của vật nuôi và từ quá trình phân huỷ chất thải).

2. Xác vật nuôi

Trong chăn nuôi, khi vật nuôi bị chết (do nhiều nguyên nhân khác nhau), xác vật nuôi cần được xử lí và tiêu huỷ đúng quy định. Nếu xác vật nuôi không được thu gom, xử lí đúng cách thì đây cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường, đồng thời trở thành nguồn lây lan và phát tán dịch bệnh nguy hiểm.

II. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi

Các chất thải chăn nuôi khi phát tán vào môi trường gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của cả con người và vật nuôi. Cụ thể:

Đối với vật nuôi: Chất thải chăn nuôi và xác vật nuôi chứa nhiều vi sinh vật gây hại, làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, tăng tỉ lệ mắc bệnh và nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Hệ quả là chi phí phòng, trị bệnh tăng cao và hiệu quả kinh tế chăn nuôi giảm sút.

Đối với con người: Các mầm bệnh, ký sinh trùng và vi sinh vật có hại trong chất thải có thể gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người, đặc biệt là người dân sống xung quanh khu vực chăn nuôi.

Đối với hệ sinh thái: Chất thải chăn nuôi chứa các ion kim loại nặng và nhiều chất ô nhiễm khác gây ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí, ảnh hưởng đến hệ sinh vật đất và nước, dẫn đến mất cân bằng sinh thái.

III. Một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường chăn nuôi

1. Quy hoạch khu chăn nuôi và xây dựng hệ thống chuồng trại tốt

Khu vực chăn nuôi cần được quy hoạch xa khu dân cư và đường giao thông chính. Xung quanh trang trại cần có tường bao, hàng rào ngăn cách nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng xấu đến môi trường, sức khoẻ cộng đồng. Đối với chăn nuôi nông hộ, chuồng nuôi phải được xây cách xa nhà ở.

Chuồng trại cần xây dựng đảm bảo các yêu cầu chung, phù hợp với việc áp dụng các giải pháp chăn nuôi tiên tiến nhằm giảm phát thải và tái sử dụng tối đa chất thải ngay trong trang trại. Trang trại phải có hệ thống thu gom, xử lí chất thải đạt tiêu chuẩn kĩ thuật. Khu vực xử lí chất thải nên bố trí cách biệt với chuồng nuôi để tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi.

Ý nghĩa: Hạn chế lây lan dịch bệnh, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và sức khoẻ vật nuôi, tạo nền tảng cho việc xử lí chất thải hiệu quả.

2. Mật độ và diện tích chuồng nuôi phù hợp

Mật độ chăn nuôi trong mỗi trang trại cũng như cho từng vùng chăn nuôi cần được quy hoạch hợp lí để tránh quá tải cho hệ sinh thái. Mật độ chăn nuôi càng giảm thì nguy cơ ô nhiễm môi trường sẽ càng thấp.

Việc tính toán số lượng gia súc, gia cầm cho trang trại cần dựa trên nhiều yếu tố: từng loại, giống vật nuôi, hệ thống chăn nuôi và diện tích, cơ sở hạ tầng trang trại – đặc biệt là năng lực của hệ thống thu gom, xử lí chất thải.

Ý nghĩa: Tránh quá tải cho hệ sinh thái, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường.

3. Áp dụng công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi

Cần chú trọng áp dụng các mô hình chăn nuôi tiên tiến. Mỗi trang trại đều cần có hệ thống thu gom, phân loại, xử lí chất thải riêng biệt, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường chăn nuôi theo quy định.

Bố trí mặt bằng trong trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp (gồm các khu: lối vào, khu cách li, khu chăn nuôi – khu sạch, khu xử lí chất thải).
Bố trí mặt bằng trong trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp (gồm các khu: lối vào, khu cách li, khu chăn nuôi – khu sạch, khu xử lí chất thải).

Ý nghĩa: Đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường chăn nuôi theo quy định, quản lí chất thải hiệu quả và có hệ thống.

4. Công tác vệ sinh, khử trùng chuồng trại

Vệ sinh chuồng nuôi có vai trò rất quan trọng trong giảm thiểu ô nhiễm do chăn nuôi. Một môi trường sạch sẽ giúp hạn chế tối đa sự phát triển của mầm bệnh, tạo được tiểu khí hậu tốt cho sức khoẻ vật nuôi và giảm thiểu ảnh hưởng của chất thải ra môi trường.

Cần thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ; thu gom và vận chuyển chất thải chăn nuôi ra khỏi chuồng trại thường xuyên. Định kì vệ sinh, tiêu độc, khử trùng và tẩy uế tổng thể chuồng trại bằng các loại hoá chất thích hợp.

Ý nghĩa: Giảm thiểu ô nhiễm do chăn nuôi, hạn chế tối đa sự phát triển của mầm bệnh, tạo tiểu khí hậu tốt cho sức khoẻ vật nuôi.

5. Chuyển đổi phương thức chăn nuôi

Đây là biện pháp mang tính chiến lược lâu dài, bao gồm ba hướng chuyển đổi chính:

Áp dụng quy trình chăn nuôi hữu cơ: Vật nuôi được sống trong môi trường tự nhiên, nuôi dưỡng dựa trên nguồn thức ăn hữu cơ, chất thải chăn nuôi được xử lí và sử dụng để bón cho cây trồng.

Áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến, chăn nuôi thông minh: Áp dụng đồng bộ công nghệ cao trong chăn nuôi (thức ăn, con giống, chuồng trại, thú y, quản lí chất thải, quản lí sản xuất) nhằm tối ưu hoá năng suất, tối đa hoá lợi nhuận, giảm ô nhiễm môi trường và tăng việc đối xử nhân đạo với vật nuôi.

Áp dụng chăn nuôi có đệm lót sinh học: Các loại vi sinh vật có lợi trong đệm lót sinh học sẽ phân giải các chất thải chăn nuôi, hạn chế sự phát thải các chất thải và khí thải gây ô nhiễm môi trường.

Mô hình chuồng nuôi lợn có đệm lót sinh học (Ảnh Sách KNTT)
Mô hình chuồng nuôi lợn có đệm lót sinh học (Ảnh Sách KNTT)

Ý nghĩa: Tối ưu hoá năng suất, tối đa hoá lợi nhuận, giảm ô nhiễm môi trường, tăng phúc lợi cho vật nuôi, hạn chế phát thải các chất và khí gây ô nhiễm.

B. Phương pháp giải các dạng bài tập

Dạng: Phân tích nguyên nhân, ảnh hưởng và đề xuất biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi

Phương pháp giải:

  • Khi trình bày nguyên nhân: xác định rõ hai nhóm nguyên nhân chính (chất thải chăn nuôi và xác vật nuôi), trong đó chất thải chăn nuôi gồm ba loại (rắn, lỏng, khí). Nêu được bản chất vấn đề là chất thải chưa được thu gom, quản lí và xử lí đúng kĩ thuật.
  • Khi phân tích ảnh hưởng: trình bày theo ba đối tượng chịu tác động (vật nuôi, con người, hệ sinh thái) và nêu rõ mối liên hệ nhân – quả giữa ô nhiễm và hậu quả.
  • Khi trình bày biện pháp: nắm chắc năm biện pháp (quy hoạch chuồng trại, mật độ nuôi phù hợp, công nghệ tiên tiến, vệ sinh khử trùng, chuyển đổi phương thức chăn nuôi), nêu rõ nội dung thực hiện và ý nghĩa của từng biện pháp.
  • Khi đề xuất cho thực tiễn địa phương: đối chiếu thực trạng chăn nuôi ở gia đình, địa phương với các biện pháp đã học, xác định những việc đã làm tốt và chưa tốt, từ đó đề xuất giải pháp cụ thể, khả thi.

Bài tập 1 (Luyện tập – SGK): Nêu một số nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.

Lời giải:

Có hai nhóm nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi:

Thứ nhất – Chất thải chăn nuôi chưa được thu gom, xử lí đúng quy định. Chất thải chăn nuôi bao gồm: chất thải của vật nuôi (phân, nước tiểu, khí thải từ quá trình hô hấp), thức ăn thừa, bao bì đựng thức ăn, chất thải thú y (vỏ đựng thuốc, kim tiêm…), đệm lót chuồng nuôi… Trong đó, chất thải rắn gồm phân, chất độn chuồng, thức ăn rơi vãi; chất thải lỏng gồm nước tiểu, nước tắm rửa vật nuôi, nước rửa chuồng; chất thải khí gồm các khí phát sinh từ hô hấp và phân huỷ chất thải. Phân vật nuôi chứa nhiều hợp chất nitơ, phốt pho, kim loại nặng và các vi sinh vật gây hại (E. coli, Salmonella…). Nếu không được xử lí đúng cách, các chất này gây ô nhiễm nước, đất và không khí.

Thứ hai – Xác vật nuôi chưa được thu gom và tiêu huỷ đúng quy định. Khi vật nuôi bị chết, nếu xác không được xử lí đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường và trở thành nguồn lây lan, phát tán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Bài tập 2 (Luyện tập – SGK): Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và ý nghĩa của từng biện pháp.

Lời giải:

Có năm biện pháp chính để hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi:

Biện pháp 1 – Quy hoạch khu chăn nuôi và xây dựng hệ thống chuồng trại tốt: Quy hoạch khu chăn nuôi xa khu dân cư và đường giao thông, có tường bao, hàng rào cách li. Chuồng trại xây dựng đảm bảo tiêu chuẩn, có hệ thống thu gom và xử lí chất thải đạt yêu cầu kĩ thuật. Ý nghĩa: Hạn chế lây lan dịch bệnh, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và sức khoẻ vật nuôi.

Biện pháp 2 – Mật độ và diện tích chuồng nuôi phù hợp: Tính toán số lượng vật nuôi phù hợp với diện tích chuồng nuôi, hệ thống cơ sở hạ tầng và năng lực xử lí chất thải. Ý nghĩa: Tránh quá tải cho hệ sinh thái, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường.

Biện pháp 3 – Áp dụng công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi: Trang trại có hệ thống thu gom, phân loại, xử lí chất thải riêng biệt, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Ý nghĩa: Đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, quản lí chất thải hiệu quả và có hệ thống.

Biện pháp 4 – Công tác vệ sinh, khử trùng chuồng trại: Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, thu gom chất thải triệt để; định kì tiêu độc, khử trùng và tẩy uế bằng hoá chất thích hợp. Ý nghĩa: Giảm thiểu ô nhiễm, hạn chế tối đa sự phát triển của mầm bệnh, tạo tiểu khí hậu tốt cho vật nuôi.

Biện pháp 5 – Chuyển đổi phương thức chăn nuôi: Áp dụng chăn nuôi hữu cơ (thức ăn hữu cơ, chất thải xử lí làm phân bón), chăn nuôi tiên tiến – thông minh (công nghệ cao đồng bộ), chăn nuôi có đệm lót sinh học (vi sinh vật phân giải chất thải). Ý nghĩa: Tối ưu năng suất, tối đa lợi nhuận, giảm ô nhiễm môi trường, tăng phúc lợi cho vật nuôi.

Bài tập 3 (Vận dụng – SGK): Đề xuất biện pháp phù hợp để hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi tại gia đình và địa phương em.

Lời giải (gợi ý):

Về quy hoạch và xây dựng chuồng trại: Quy hoạch lại khu vực chăn nuôi cách xa khu dân cư và đường giao thông. Lựa chọn vị trí xây dựng chuồng trại hợp lí, bố trí diện tích và mật độ nuôi phù hợp. Xung quanh khu chăn nuôi nên trồng cây xanh (nhãn, vải, keo dậu, muồng…) vừa tạo bóng mát, chắn gió, vừa hấp thụ CO₂ và cải thiện không khí.

Về xử lí chất thải: Xây dựng hệ thống hầm biogas để xử lí chất thải. Chất thải sau khi đưa vào bể chứa sẽ được vi sinh vật phân huỷ, giảm mùi hôi, tiêu diệt ký sinh trùng. Khí CH₄ sinh ra từ hầm biogas được tận dụng làm nhiên liệu đun nấu, thắp sáng. Bã thải sau phân huỷ có thể sử dụng làm phân bón hữu cơ cho cây trồng. Ngoài ra có thể sử dụng chế phẩm sinh học EM hỗ trợ xử lí chất thải.

Về vệ sinh chuồng trại: Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ, thu gom chất thải triệt để hằng ngày. Định kì phun thuốc tiêu độc, khử trùng chuồng trại bằng hoá chất phù hợp.

Về phương thức chăn nuôi: Áp dụng chăn nuôi có đệm lót sinh học để vi sinh vật có lợi phân giải chất thải ngay trong chuồng, hạn chế mùi hôi và khí thải gây ô nhiễm. Thu phân để ủ làm phân bón hữu cơ phục vụ trồng trọt tại gia đình.

C. Sơ đồ tư duy

                          ┌─ I. NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM
                          │
                          │  1. Chất thải chăn nuôi
                          │     • Rắn: phân, độn chuồng, thức ăn thừa
                          │     • Lỏng: nước tiểu, nước tắm, rửa chuồng
                          │     • Khí: hô hấp, phân huỷ chất thải
                          │     → Chưa thu gom, xử lí đúng → ô nhiễm
                          │     CN phát thải ~18% khí nhà kính
                          │
                          │  2. Xác vật nuôi
                          │     Chưa xử lí, tiêu huỷ đúng quy định
                          │     → Ô nhiễm + lây lan dịch bệnh
                          │
  SỰ CẦN THIẾT           ├─ II. ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM
  PHẢI BẢO VỆ            │
  MÔI TRƯỜNG             │  • Vật nuôi: giảm sức đề kháng, tăng
  TRONG                   │    tỉ lệ bệnh, bùng phát dịch, tăng
  CHĂN NUÔI              │    chi phí, giảm hiệu quả kinh tế
                          │  • Con người: ảnh hưởng sức khoẻ
                          │  • Hệ sinh thái: ô nhiễm nước, đất,
                          │    không khí, mất cân bằng sinh thái
                          │
                          └─ III. BIỆN PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM

                             1. Quy hoạch khu CN & chuồng trại
                                Xa dân cư, tường rào, hệ thống
                                thu gom xử lí chất thải

                             2. Mật độ & diện tích phù hợp
                                Tránh quá tải hệ sinh thái

                             3. Công nghệ tiên tiến
                                Hệ thống thu gom, phân loại,
                                xử lí chất thải riêng biệt

                             4. Vệ sinh, khử trùng chuồng trại
                                Thường xuyên vệ sinh, định kì
                                tiêu độc, khử trùng, tẩy uế

                             5. Chuyển đổi phương thức CN
                                • CN hữu cơ
                                • CN tiên tiến, thông minh
                                • CN có đệm lót sinh học
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám