An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí – Lý thuyết bài 14

Người lao động thao tác trên máy khoan. (Ảnh Sách KNTT)

Sản xuất cơ khí là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khoẻ con người cũng như chất lượng môi trường xung quanh. Chính vì vậy, vấn đề an toàn lao động và bảo vệ môi trường luôn được đặt lên hàng đầu nhằm giữ gìn sức khoẻ cho người lao động, phòng tránh tai nạn và hướng tới phát triển bền vững.

Công đoạn hàn kim loại (Ảnh Sách KNTT)
Công đoạn hàn kim loại (Ảnh Sách KNTT)

I. An toàn lao động trong sản xuất cơ khí

1. An toàn lao động

Trong quá trình lao động, người công nhân có thể chịu tác động của nhiều yếu tố nguy hiểm từ bên ngoài. Khi các yếu tố này tác động đột ngột, có thể gây tổn thương hoặc thậm chí tử vong – đó chính là tai nạn lao động. Ngoài tai nạn, người lao động còn đối mặt với bệnh nghề nghiệp – là những bệnh phát sinh do phải tiếp xúc lâu dài với điều kiện lao động có hại, chẳng hạn viêm phổi, viêm phế quản, viêm da (sạm da, loét da, chàm…), nhiễm phóng xạ…

Từ thực tế đó, an toàn lao động được hiểu là tổng thể các giải pháp phòng ngừa và chống lại tác động của các yếu tố nguy hiểm, nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật hay tử vong đối với con người trong quá trình lao động. Khi an toàn lao động không được đảm bảo, hậu quả trực tiếp là tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Người lao động thao tác trên máy khoan. (Ảnh Sách KNTT)
Người lao động thao tác trên máy khoan. (Ảnh Sách KNTT)

2. Một số yếu tố gây mất an toàn trong sản xuất cơ khí

Hoạt động sản xuất cơ khí sử dụng rất nhiều loại phương tiện, máy móc và trang thiết bị khác nhau. Mỗi loại đều có đặc trưng riêng và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm khác nhau. Dưới đây là các yếu tố chính có thể gây thương tích, thậm chí tử vong trong quá trình sản xuất:

Các bộ phận chuyển động của máy: Bánh răng, xích, băng tải, máy cán, cuốn, kéo… đều có thể gây va đập, cuốn quần áo, tóc hoặc thậm chí cuốn toàn bộ cơ thể vào máy.

Điện: Dòng điện có thể gây giật cho người lao động. Tuỳ thuộc vào độ lớn của dòng điện, thời gian tiếp xúc mà mức độ ảnh hưởng sẽ khác nhau.

Vật văng bắn: Trong quá trình gia công, phoi, phôi, mảnh dao… có thể văng ra với tốc độ cao gây nguy hiểm.

Nổ: Bao gồm hai dạng – nổ vật lí (do áp suất bên trong bình chứa vượt quá khả năng chịu đựng) và nổ hoá học (do phản ứng cháy diễn ra với tốc độ rất nhanh).

Nguồn nhiệt: Phát sinh từ các công đoạn như đúc, nhiệt luyện, cán… có thể gây bỏng cho người lao động.

Hoá chất: Nhiều công đoạn trong sản xuất cơ khí phải sử dụng hoá chất như mạ, sơn, phủ… Các chất này tiềm ẩn nguy cơ gây cháy, nổ hoặc nhiễm độc.

Một số cảnh báo yếu tố nguy hiểm trong sản xuất cơ khí. (Ảnh Sách KNTT)
Một số cảnh báo yếu tố nguy hiểm trong sản xuất cơ khí. (Ảnh Sách KNTT)

II. Bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí

1. Bảo vệ môi trường

Môi trường trong sản xuất cơ khí bao gồm cả môi trường bên trong (nhà xưởng, phân xưởng) lẫn bên ngoài khu vực sản xuất. Ô nhiễm môi trường có thể phân thành: ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí và ô nhiễm đất. Đây là tình trạng mà các chất hoá học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn, bụi… xâm nhập vào môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người và các sinh vật khác. Nguyên nhân ô nhiễm chủ yếu xuất phát từ hoạt động sản xuất và cách quản lí của con người.

Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí là tập hợp những hoạt động nhằm giữ gìn môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh công nghiệp và ngăn ngừa phát sinh các yếu tố có hại.

2. Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí

a) Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp

Khói bụi: Nhiều quá trình sản xuất cơ khí phát sinh khói thải vào môi trường, đặc biệt trong các công đoạn luyện kim, đúc, nhiệt luyện… Bên cạnh đó, một số công đoạn sinh nhiệt khác cũng tạo ra khí và khói độc hại như mài, hàn, cắt… Đáng chú ý, quá trình hàn có thể sinh ra các khí độc như oxide kim loại, CO, NO…

Nước thải: Phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau: sử dụng nước làm mát hệ thống đúc, trong công đoạn nhiệt luyện, các dung dịch dùng trong làm sạch hoặc sơn mạ, làm mát trong quá trình gia công… Nước thải chứa hàm lượng cao hoá chất và hạt kim loại – nếu không được xử lí đúng cách sẽ ảnh hưởng lớn đến nguồn nước sinh hoạt cũng như cây cối, sinh vật.

Chất thải rắn: Bao gồm bao bì đựng hoá chất, giẻ lau dính dầu mỡ, dụng cụ điện tử hỏng, rác thải sinh hoạt; cùng các chất rắn phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt kim loại như cát, hạt kim loại hoặc hạt Nix thải. Ngoài ra còn có nguyên liệu hư hỏng, quá hạn sử dụng, các chất thải chứa kim loại nặng hoặc thành phần độc hại (sơn, dầu mỡ…) đã được thu gom nhưng chưa có biện pháp xử lí hiệu quả.

Chất thải sản xuất ảnh hưởng tới môi trường. (Ảnh Sách KNTT)
Chất thải sản xuất ảnh hưởng tới môi trường. (Ảnh Sách KNTT)
b) Yếu tố ảnh hưởng gián tiếp

Phát triển các khu công nghiệp: Việc quy hoạch không hợp lí hoặc mở rộng quá nhanh các khu công nghiệp có nhà máy sản xuất cơ khí có thể tác động trực tiếp đến môi trường. Nhiều diện tích đất nông nghiệp bị san phẳng để xây dựng nhà máy, phân xưởng. Đồng thời, sự phát triển nhanh có thể dẫn đến tình trạng hệ thống xử lí chất thải không theo kịp nhu cầu sản xuất.

Hoạt động vận chuyển, sinh hoạt: Các hoạt động vận chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu kết nối các khâu sản xuất; cùng chất thải từ hoạt động y tế, vệ sinh… trong nhà máy cơ khí đều là những yếu tố gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng môi trường khu vực xung quanh.

III. Các biện pháp phòng ngừa mất an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong sản xuất cơ khí

1. Thay đổi công nghệ, thiết bị

Việc thay thế các thiết bị, công nghệ cũ bằng thiết bị và công nghệ mới không chỉ giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm mà còn góp phần quan trọng trong việc giảm nguy cơ mất an toàn lao động và giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường. Ví dụ: thay vì làm sạch phôi sau đúc trong khuôn cát bằng khí áp lực (gây bụi lớn), có thể chuyển sang công nghệ phun bi trong buồng kín; hoặc hướng tới sử dụng các hệ thống tự động khép kín.

Cải tiến công nghệ (Ảnh Sách KNTT)
Cải tiến công nghệ (Ảnh Sách KNTT)

2. Các biện pháp về kĩ thuật an toàn

Bên cạnh đổi mới công nghệ, có thể áp dụng các biện pháp kĩ thuật an toàn sau:

Che chắn: Lắp đặt các tấm chắn, vỏ bọc bảo vệ nhằm ngăn chặn yếu tố nguy hiểm tác động đến người lao động, đồng thời hạn chế người lao động vô tình hoặc cố ý tiếp cận khu vực nguy hiểm.

Áp dụng biện pháp kĩ thuật an toàn: Thiết kế hệ thống thông gió, làm mát, lọc bụi nhằm cải thiện chất lượng không khí trong nhà xưởng.

Thiết lập khoảng cách an toàn: Bố trí khoảng cách hợp lí giữa các máy với nhau, giữa máy với kết cấu nhà xưởng để giảm thiểu rủi ro va chạm và tai nạn.

Sử dụng bảo hộ lao động: Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động như găng tay, mũ bảo hiểm, mắt kính bảo hộ, quần áo bảo hộ… nhằm bảo vệ các bộ phận cơ thể có nguy cơ bị ảnh hưởng khi làm việc.

Một số biện pháp kĩ thuật an toàn (Ảnh Sách KNTT)
Một số biện pháp kĩ thuật an toàn (Ảnh Sách KNTT)
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám