Bài 22: Xử lí chất thải chăn nuôi – Lý thuyết, Công nghệ 11

Chất thải chăn nuôi sau khi ủ (Ảnh Sách KNTT)

A. Lý thuyết trọng tâm

I. Một số biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi bao gồm nhiều loại: chất thải trực tiếp của vật nuôi (phân, nước tiểu, khí thải), nước rửa chuồng, nước tắm cho gia súc, thức ăn dư thừa hoặc rơi vãi, chất thải thú y, đệm lót chuồng… Nếu không được xử lí đúng kĩ thuật, các chất thải này gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường nước, đất, không khí và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người, vật nuôi. Ngược lại, khi xử lí đúng cách, chất thải chăn nuôi có thể tạo ra nguồn phân bón hữu cơ tốt cho cây trồng và nguồn khí sinh học làm nhiên liệu, mang lại thêm thu nhập cho người chăn nuôi.

Hiện nay có bốn biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi phổ biến:

1. Khí sinh học (biogas) và hồ sinh học

Xử lí chất thải chăn nuôi bằng công nghệ biogas. (Ảnh Sách KNTT)
Xử lí chất thải chăn nuôi bằng công nghệ biogas. (Ảnh Sách KNTT)

Chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm vật nuôi…) được đưa vào hầm, túi hoặc hồ lên men để thực hiện quá trình lên men kị khí. Trong quá trình này, vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành khí sinh học (chủ yếu là methane – CH₄), đồng thời tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh cho con người và vật nuôi.

Vai trò của khí sinh học: Khí biogas tạo ra được sử dụng cho nhiều mục đích: làm chất đốt (bếp biogas), chạy máy phát điện, thắp sáng (đèn biogas), cung cấp nhiệt cho lò hơi, lò sưởi và các ngành công nghiệp cần nhiệt. Chất thải sau hầm biogas có thể sử dụng làm phân bón. Nước thải sau biogas có thể dùng để tưới cây trồng hoặc đưa về hồ sinh học tiếp tục xử lí và tái sử dụng trong trang trại.

Phương pháp này phù hợp với hệ thống chăn nuôi có sử dụng nước để dội chuồng, tắm và làm mát cho gia súc. Đây cũng là phương pháp đơn giản, ít tốn kém và dễ áp dụng ngay cả ở quy mô nông hộ nhỏ.

2. Ủ phân compost

Ủ phân compost là quá trình chuyển đổi các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi (phân vật nuôi, chất độn chuồng…) thành phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng phục vụ trồng trọt. Trong quá trình ủ, các chất hữu cơ được phân huỷ nhờ hoạt động lên men của vi sinh vật. Bên cạnh đó, nhiệt độ đống ủ có thể đạt đến 70 °C nên hầu hết các mầm bệnh sẽ bị tiêu diệt.

Phương pháp ủ compost chủ yếu được áp dụng để xử lí chất độn chuồngphân của động vật. Đây là phương pháp đơn giản, chi phí thấp và có thể áp dụng rộng rãi ở cả nông hộ nhỏ lẫn trang trại lớn.

Chất thải chăn nuôi sau khi ủ (Ảnh Sách KNTT)
Chất thải chăn nuôi sau khi ủ (Ảnh Sách KNTT)

3. Xử lí nhiệt

Phương pháp xử lí nhiệt (đốt) sử dụng nhiệt độ cao trong các lò đốt để làm giảm kích thước chất thải, phục vụ cho các khâu xử lí tiếp theo. Đốt chất thải rắn có độ an toàn dịch bệnh cao, đảm bảo tiêu diệt được cả bào tử của vi khuẩn.

Phương pháp này khá đơn giản và dễ áp dụng. Năng lượng phát sinh trong quá trình đốt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các ngành công nghiệp cần nhiệt.

4. Lọc khí thải

Không khí trong chuồng nuôi thường chứa bụi, ammonia và các hợp chất gây mùi. Khi vật nuôi được nuôi trong hệ thống chuồng kín, không khí trong chuồng được lọc bụi, mùi và ammonia trước khi xả ra bên ngoài.

Việc giảm thiểu các khí gây mùi trong không khí có thể thực hiện bằng các kĩ thuật tách khí: hấp thụ khí gây mùi bằng các chất hấp thụ thể lỏng, thể rắnhoá lỏng khí. Tuy nhiên, các giải pháp lọc khí thải thường có chi phí cao nên chủ yếu áp dụng ở các trang trại quy mô lớn.

Hệ thống lọc mùi trong khu thải chăn nuôi (Ảnh Sách KNTT)
Hệ thống lọc mùi trong khu thải chăn nuôi (Ảnh Sách KNTT)

II. Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường chăn nuôi

Bảo vệ môi trường chăn nuôi là giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bền vững, bảo vệ sức khoẻ con người và vật nuôi. Các giải pháp bảo vệ môi trường tập trung vào hai hướng chính: (i) giảm phát sinh chất thải từ chăn nuôi và (ii) xử lí tốt chất thải đã phát sinh.

1. Công nghệ sinh học trong giảm thiểu phát sinh chất thải chăn nuôi

Việc giảm lượng chất thải từ vật nuôi nhờ công nghệ sinh học đang rất được quan tâm. Một số công nghệ sinh học phổ biến đang được ứng dụng:

Sản xuất chế phẩm vi sinh (probiotics): Chế phẩm vi sinh được bổ sung cho vật nuôi nhằm cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, nâng cao tỉ lệ tiêu hoá thức ăn và giảm lượng phát sinh chất thải. Protein thức ăn dư thừa được vi sinh vật lên men và sử dụng để tổng hợp sinh khối, nhờ vậy giảm được lượng nitrogen thải ra môi trường.

Công nghệ sản xuất enzyme: Các enzyme, amino acid được bổ sung vào khẩu phần ăn vật nuôi, giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăngiảm lượng chất thải từ vật nuôi.

Cân đối khẩu phần ăn cho gia súc nhai lại: Sử dụng thức ăn ủ chua, bổ sung lipid, acid hữu cơ, tannin vào khẩu phần nhằm giảm sinh khí methane từ quá trình lên men dạ cỏ.

2. Công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi

Áp dụng chăn nuôi có đệm lót sinh học: Nền chuồng nuôi được lót một lớp đệm có ủ với men vi sinh có lợi. Các loại vi sinh vật này sinh trưởng, sinh sản trong lớp đệm lót và phân giải toàn bộ nước tiểu và phân của vật nuôi, từ đó giảm đáng kể mùi hôi thốigiảm ruồi muỗi trong khu vực chăn nuôi.

Sử dụng các chế phẩm vi sinh trong xử lí chất thải: Một số chế phẩm vi sinh được sử dụng trong quá trình ủ chất thải chăn nuôi, trong công nghệ khí sinh học và hồ sinh học. Các chế phẩm này giúp nâng cao hiệu quảđẩy nhanh quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong chất thải, giảm lượng chất thải ra môi trường, đồng thời tiêu diệt các mầm bệnh.

B. Phương pháp giải các dạng bài tập

Dạng: Mô tả biện pháp xử lí chất thải và đề xuất giải pháp cho thực tiễn chăn nuôi

Phương pháp giải:

  • Nắm chắc bốn biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi (biogas và hồ sinh học, ủ compost, xử lí nhiệt, lọc khí thải): mỗi biện pháp cần hiểu rõ nguyên lí hoạt động, đối tượng chất thải xử lí, ưu điểm và hạn chế.
  • Nắm được hai hướng ứng dụng công nghệ sinh học: giảm thiểu phát sinh chất thải (chế phẩm vi sinh, enzyme, cân đối khẩu phần) và xử lí chất thải (đệm lót sinh học, chế phẩm vi sinh trong ủ và biogas).
  • Khi liên hệ thực tiễn: xác định loại vật nuôi, quy mô chăn nuôi (nông hộ nhỏ hay trang trại lớn) để lựa chọn biện pháp xử lí phù hợp. Nông hộ nhỏ nên ưu tiên các giải pháp đơn giản, ít tốn kém (biogas, ủ compost, thu gom chất thải hữu cơ). Trang trại lớn có thể kết hợp nhiều phương pháp (tách rắn – lỏng, biogas, lọc khí thải…).
  • Khi đề xuất giải pháp: cần nêu rõ biện pháp, cách thực hiện, ưu điểm và sự phù hợp với điều kiện thực tế ở gia đình, địa phương.

Bài tập 1 (Luyện tập – SGK): Trình bày các biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương em.

Lời giải:

Bốn biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi phổ biến:

Biện pháp 1 – Khí sinh học (biogas) và hồ sinh học: Chất thải chăn nuôi được đưa vào hầm, túi hoặc hồ lên men để thực hiện quá trình lên men kị khí. Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ thành khí sinh học (CH₄), đồng thời tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh. Khí biogas được sử dụng làm chất đốt, chạy máy phát điện. Chất thải sau hầm biogas làm phân bón; nước thải đưa về hồ sinh học tiếp tục xử lí. Phù hợp với hệ thống chăn nuôi có sử dụng nước dội chuồng, tắm cho gia súc.

Biện pháp 2 – Ủ phân compost: Chất thải hữu cơ (phân vật nuôi, chất độn chuồng) được ủ để vi sinh vật lên men phân huỷ, chuyển đổi thành phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng. Nhiệt độ đống ủ có thể đạt 70 °C, tiêu diệt hầu hết mầm bệnh. Áp dụng chủ yếu cho chất độn chuồng và phân động vật.

Biện pháp 3 – Xử lí nhiệt (đốt): Sử dụng nhiệt độ cao trong lò đốt để giảm kích thước chất thải rắn. Có độ an toàn dịch bệnh cao, diệt được cả bào tử vi khuẩn. Đơn giản, dễ áp dụng; năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho lò hơi, lò sưởi.

Biện pháp 4 – Lọc khí thải: Không khí trong chuồng kín được lọc bụi, mùi, ammonia trước khi xả ra ngoài. Sử dụng kĩ thuật hấp thụ bằng chất thể lỏng, thể rắn và hoá lỏng khí. Chi phí cao, chủ yếu áp dụng ở trang trại quy mô lớn.

Liên hệ thực tiễn (gợi ý): Ở gia đình và địa phương em, một số hộ chăn nuôi đã xây dựng hệ thống biogas để xử lí chất thải từ chăn nuôi lợn, bò – khí sinh ra dùng đun nấu hằng ngày. Một số hộ thu gom phân bò, dê phơi khô để bán hoặc ủ phân chuồng bón cho cây trồng, cải tạo đất. Tuy nhiên, nhiều hộ vẫn chưa có biện pháp xử lí chất thải bài bản, xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm.

Bài tập 2 (Vận dụng – SGK): Đề xuất giải pháp phù hợp để xử lí chất thải chăn nuôi trong hệ thống chăn nuôi nông hộ nhỏ ở địa phương em.

Lời giải (gợi ý – ví dụ với nông hộ nuôi lợn quy mô nhỏ):

Giải pháp 1 – Xây dựng hầm biogas quy mô nhỏ: Đầu tư hầm biogas (có thể sử dụng túi biogas bằng nhựa HDPE hoặc hầm xây) để xử lí phân và nước thải từ chuồng lợn. Khí CH₄ sinh ra dùng làm nhiên liệu đun nấu, thắp sáng, giúp tiết kiệm chi phí năng lượng. Nước thải sau biogas có thể dùng tưới cây hoặc đưa ra hồ sinh học tiếp tục xử lí. Đây là giải pháp phù hợp nhất cho nông hộ nhỏ vì chi phí thấp, dễ vận hành, vừa xử lí chất thải vừa tạo thêm nguồn thu.

Giải pháp 2 – Thu gom và ủ phân compost: Thu gom phân lợn và chất độn chuồng hằng ngày, đem ủ thành phân bón hữu cơ. Phân compost sau khi hoai mục có thể sử dụng bón cho vườn rau, cây ăn quả hoặc bán cho các hộ trồng trọt. Vừa giảm ô nhiễm vừa tạo thêm nguồn thu nhập.

Giải pháp 3 – Sử dụng chế phẩm sinh học: Bổ sung chế phẩm vi sinh (probiotics, enzyme) vào thức ăn cho lợn nhằm tăng tỉ lệ tiêu hoá, giảm lượng chất thải phát sinh. Sử dụng chế phẩm sinh học EM để tẩy rửa chuồng trại, giảm mùi hôi. Nếu điều kiện cho phép, có thể áp dụng đệm lót sinh học cho chuồng nuôi để vi sinh vật phân giải chất thải ngay trong chuồng, giảm mùi hôi và ruồi muỗi.

C. Sơ đồ tư duy

                          ┌─ I. BIỆN PHÁP XỬ LÍ CHẤT THẢI
                          │
                          │  1. Biogas & hồ sinh học
                          │     Lên men kị khí → khí sinh học (CH₄)
                          │     Vai trò: đốt, phát điện, thắp sáng
                          │     Chất thải sau → phân bón
                          │     Nước thải → hồ sinh học → tái sử dụng
                          │     Đơn giản, ít tốn kém, dễ áp dụng
                          │
                          │  2. Ủ phân compost
                          │     VSV lên men phân huỷ chất hữu cơ
                          │     Nhiệt đống ủ ~70 °C → diệt mầm bệnh
                          │     → Phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng
                          │     Áp dụng cho: phân, chất độn chuồng
                          │
                          │  3. Xử lí nhiệt (đốt)
    XỬ LÍ                │     Đốt chất thải rắn ở nhiệt độ cao
    CHẤT THẢI             │     Diệt được cả bào tử vi khuẩn
    CHĂN NUÔI             │     Tận dụng năng lượng cho lò hơi
                          │
                          │  4. Lọc khí thải
                          │     Lọc bụi, mùi, ammonia trước xả ra
                          │     KT hấp thụ: thể lỏng, rắn, hoá lỏng
                          │     Chi phí cao → trang trại lớn
                          │
                          ├─ II. ỨNG DỤNG CNSH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
                          │
                          │  1. Giảm thiểu phát sinh chất thải
                          │     • Chế phẩm vi sinh (probiotics)
                          │       → Cân bằng hệ VSV đường ruột
                          │       → Tăng tiêu hoá, giảm chất thải
                          │     • Enzyme bổ sung khẩu phần ăn
                          │       → Tăng tiêu hoá, giảm chất thải
                          │     • Cân đối khẩu phần gia súc nhai lại
                          │       → Ủ chua, lipid, tannin
                          │       → Giảm khí methane từ dạ cỏ
                          │
                          │  2. CNSH trong xử lí chất thải
                          │     • Đệm lót sinh học
                          │       Men VSV phân giải phân + nước tiểu
                          │       → Giảm mùi hôi, giảm ruồi muỗi
                          │     • Chế phẩm vi sinh xử lí chất thải
                          │       Dùng trong ủ, biogas, hồ sinh học
                          │       → Đẩy nhanh phân huỷ hữu cơ
                          │       → Giảm chất thải + diệt mầm bệnh
                          └─
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám