Bài 12: Một số bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng, trị – Lý thuyết

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

A. Lý thuyết trọng tâm

Ba bệnh phổ biến thường gặp ở lợn được trình bày trong bài gồm: bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh và bệnh tụ huyết trùng. Mỗi bệnh có tác nhân gây bệnh, đặc điểm lây lan, triệu chứng và phương pháp phòng trị khác nhau.

I. Bệnh dịch tả lợn cổ điển

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh: Virus dịch tả lợn cổ điển (classical swine fever) có vật chất di truyền là RNA, thuộc họ Flaviviridae. Đây là loại bệnh nguy hiểm với cơ chế lây lan nhanh chóng và bằng nhiều con đường khác nhau.

Đặc điểm lây lan:

  • Lây qua đường tiêu hoá, đường hô hấp và qua các vùng da có vết thương trầy xước.
  • Virus có thể bài thải ra ngoài qua phân, nước tiểu, nước bọt, do đó khả năng lây lan rất cao.
  • Bệnh lây lan ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ rất mạnh, tỉ lệ chết cao 80 – 90%.

Triệu chứng điển hình: Sốt cao, tiêu chảy, da xuất hiện nhiều điểm xuất huyết.

Thông tin bổ sung: Dịch tả lợn cổ điển có 3 thể bệnh: quá cấp tính, cấp tính và mạn tính. Lợn sống sót sau khi mắc bệnh thường còi cọc, chậm lớn.

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

Do bệnh dịch tả lợn cổ điển gây ra bởi virus nên hiện nay chưa có thuốc đặc trị, biện pháp chủ yếu là phòng bệnh:

  • Giữ chuồng trại luôn khô thoáng, lưu thông không khí tốt.
  • Vệ sinh sát trùng chuồng nuôi định kì.
  • Tiêm vaccine phòng bệnh đầy đủ theo lịch khuyến cáo.
  • Cách li nguồn bệnh khi phát hiện lợn nhiễm bệnh.

II. Bệnh tai xanh

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh: Bệnh tai xanh (còn gọi là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn – PRRS) do Arterivirus thuộc họ Arteriviridae gây ra. Virus có vật chất di truyền là RNA và chỉ gây bệnh cho lợn.

Đặc điểm lây lan:

  • Lợn ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, tuy nhiên lợn con và lợn nái mang thai có mức độ mẫn cảm cao hơn.
  • Lây trực tiếp khi lợn ốm hoặc lợn mang virus tiếp xúc với lợn khoẻ.
  • Lây gián tiếp thông qua các nhân tố trung gian bị nhiễm virus (dụng cụ, phương tiện vận chuyển, người chăm sóc,…).

Triệu chứng: Sau khi nhiễm bệnh, lợn thường kém ăn hoặc bỏ ăn, ho, khó thở, sốt cao từ 39 – 40 °C. Khoảng 2% số lợn bệnh có dấu hiệu tai chuyển sang màu xanh tím (đây là lí do bệnh được gọi là “tai xanh”).

Triệu chứng có sự khác biệt tuỳ hướng sản xuất:

Đối tượng Triệu chứng đặc trưng
Lợn con cai sữa và lợn thịt Tiêu chảy, ho, hắt hơi, chảy nước mắt, thở khó (rối loạn hô hấp), tỉ lệ chết cao
Lợn nái Sảy thai, đẻ non, thai chết ngay trong bụng mẹ. Nếu đang nuôi con: sốt cao, kém ăn, mất sữa, viêm vú, chậm động dục trở lại (rối loạn sinh sản)
Lợn con theo mẹ Sốt cao, bỏ bú, tiêu chảy, tỉ lệ chết lên tới 60%

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

a) Phòng bệnh:

  • Giữ chuồng trại khô thoáng, thông khí tốt, vệ sinh sát trùng định kì.
  • Áp dụng biện pháp chăn nuôi “cùng vào – cùng ra” (tất cả lợn trong một chuồng được nhập cùng lúc và xuất cùng lúc).
  • Tiêm phòng vaccine đầy đủ theo lịch khuyến cáo.

Lịch tiêm vaccine phòng bệnh tai xanh: Lợn thịt tiêm mũi 1 lúc 2 – 6 tuần tuổi, nhắc lại sau 4 tháng. Lợn hậu bị tiêm lúc 18 tuần tuổi, nhắc lại sau 3 – 4 tháng. Lợn nái tiêm trước khi phối giống khoảng 3 – 4 tuần. Lợn đực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi, sau đó nhắc lại 6 tháng/lần.

b) Trị bệnh:

  • Khi phát hiện lợn bị bệnh, kịp thời báo cho thú y địa phương.
  • Không được tắm cho lợn bệnh; sử dụng Sorbitol để giải độc gan, thận.
  • Có thể dùng thuốc hạ sốt, thuốc kháng viêm và một số loại kháng sinh phổ rộng kháng khuẩn để điều trị.

Lưu ý: Cần tiêm vaccine nhắc lại theo định kì vì miễn dịch do vaccine tạo ra sẽ giảm dần theo thời gian. Nếu không tiêm nhắc lại, lợn có thể mất khả năng miễn dịch và dễ bị nhiễm bệnh trở lại.

III. Bệnh tụ huyết trùng lợn

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh: Bệnh tụ huyết trùng lợn là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra. Đây là vi khuẩn có sẵn trong niêm mạc mũi và hạch amidan của lợn. Khi gặp điều kiện bất lợi, vi khuẩn sẽ tăng sinh, gia tăng độc lực và gây bệnh.

Các yếu tố thuận lợi cho bệnh bùng phát: Thời tiết thay đổi đột ngột, nhiệt độ và độ ẩm chuồng nuôi cao, mật độ nuôi chật chội, vận chuyển – chuyển chuồng liên tục,… làm sức đề kháng của lợn suy giảm, tạo cơ hội cho vi khuẩn phát triển.

Đặc điểm lây lan: Bệnh lây từ gia súc bệnh sang gia súc khoẻ qua đường không khí, tiếp xúc trực tiếp và qua thức ăn, nước uống.

Triệu chứng tuỳ thể bệnh:

Thể bệnh Triệu chứng chính
Cấp tính Sốt rất cao (trên 42 °C), khó thở, thở thể bụng, kiệt sức. Tỉ lệ chết 5 – 40%. Lợn chết hoặc sắp chết có vùng bụng chuyển màu đỏ tím do độc tố vi khuẩn
Á cấp tính Viêm màng phổi, phổ biến ở lợn trưởng thành hoặc lợn vỗ béo giai đoạn cuối. Triệu chứng: ho, thở thể bụng (ho là cơ sở chẩn đoán lợn mắc bệnh nặng)
Mạn tính Thường xảy ra ở lợn 10 – 16 tuần tuổi. Lợn ho, thở mạnh, sốt nhẹ hoặc không sốt điển hình

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

a) Phòng bệnh:

Do vi khuẩn Pasteurella multocida có sẵn trong cơ thể lợn và bùng phát khi điều kiện bất lợi, nên cần:

  • Bổ sung định kì các sản phẩm tăng cường sức đề kháng cho lợn.
  • Giữ chuồng trại khô thoáng, lưu thông không khí, vệ sinh sát trùng định kì.
  • Thực hiện biện pháp chăn nuôi “cùng vào – cùng ra”.
  • Tiêm phòng vaccine đầy đủ, có thể tiêm cho lợn từ 4 tuần tuổi trở lên, nhắc lại 6 tháng/lần.
  • Có thể dùng kháng sinh để phòng bệnh, hiệu quả hơn so với chỉ trị bệnh. Các loại kháng sinh thường dùng: Tetracycline, Sulfamethazine, Sulfathiazole, Penicillin, Tylosin, Sulfamethazine, Tiamulin.

b) Trị bệnh:

  • Khi phát hiện lợn bệnh, báo ngay cho thú y địa phương.
  • Sử dụng kháng sinh để điều trị. Nhiều loại kháng sinh thường được kết hợp với nhau để tăng hiệu quả, ví dụ: Penicillin kết hợp Streptomycin, hoặc Tylosin kết hợp Gentamycin.
  • Kết hợp sử dụng thuốc điều trị triệu chứng (hạ sốt, long đờm, an thần,…), thuốc trợ sức, trợ lực và các sản phẩm bổ trợ.

Bảng tổng hợp so sánh ba bệnh phổ biến ở lợn

Tiêu chí Dịch tả lợn cổ điển Bệnh tai xanh Tụ huyết trùng
Tác nhân Virus RNA, họ Flaviviridae Virus RNA (Arterivirus), họ Arteriviridae Vi khuẩn Gram âm Pasteurella multocida
Đường lây Tiêu hoá, hô hấp, vết thương da Trực tiếp (tiếp xúc), gián tiếp (nhân tố trung gian) Không khí, tiếp xúc trực tiếp, thức ăn, nước uống
Đối tượng mẫn cảm Lợn mọi lứa tuổi Lợn con, lợn nái mang thai mẫn cảm nhất Lợn suy giảm sức đề kháng
Triệu chứng chính Sốt cao, tiêu chảy, xuất huyết da Sốt, bỏ ăn, tai xanh tím, rối loạn sinh sản và hô hấp Sốt rất cao (>42 °C), khó thở, thở thể bụng
Có thuốc đặc trị? Không Không Có (kháng sinh)
Biện pháp chủ yếu Phòng bệnh (vaccine, vệ sinh) Phòng bệnh (vaccine, vệ sinh, “cùng vào – cùng ra”) Cả phòng và trị (vaccine, kháng sinh, vệ sinh)

B. Sơ đồ tư duy

                    ┌─ I. DỊCH TẢ LỢN CỔ ĐIỂN
                    │  ├─ Tác nhân: virus RNA,
                    │  │  họ Flaviviridae
                    │  ├─ Lây: tiêu hoá, hô hấp,
                    │  │  vết thương da
                    │  ├─ Triệu chứng: sốt cao,
                    │  │  tiêu chảy, xuất huyết da
                    │  └─ Phòng trị: CHƯA CÓ thuốc
                    │     đặc trị → phòng bệnh là
                    │     chủ yếu (vaccine + vệ sinh)
                    │
  MỘT SỐ BỆNH     ├─ II. BỆNH TAI XANH
  PHỔ BIẾN         │  ├─ Tác nhân: Arterivirus,
  Ở LỢN            │  │  họ Arteriviridae (RNA)
                    │  ├─ Lây: trực tiếp + gián tiếp
                    │  ├─ Mẫn cảm: lợn con,
                    │  │  lợn nái mang thai
                    │  ├─ Triệu chứng: sốt, bỏ ăn,
                    │  │  tai xanh tím, rối loạn
                    │  │  sinh sản & hô hấp
                    │  └─ Phòng trị: CHƯA CÓ thuốc
                    │     đặc trị → phòng bệnh +
                    │     trị triệu chứng (kháng sinh
                    │     phổ rộng, hạ sốt, Sorbitol)
                    │
                    └─ III. TỤ HUYẾT TRÙNG
                       ├─ Tác nhân: vi khuẩn Gram âm
                       │  Pasteurella multocida
                       ├─ Lây: không khí, tiếp xúc,
                       │  thức ăn, nước uống
                       ├─ Bùng phát: khi sức đề kháng
                       │  giảm (thời tiết, chuồng nóng
                       │  ẩm, nuôi chật chội)
                       ├─ Triệu chứng: sốt >42°C,
                       │  khó thở, thở thể bụng
                       └─ Phòng trị: CÓ kháng sinh
                          → cả phòng lẫn trị bệnh
                          (vaccine + kháng sinh kết hợp)
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám