Bài 14: Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị

Một số triệu chứng của bệnh lở mồm, long móng ở trâu, bò: chảy nước mũi, nước bọt; móng bị nứt.
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

A. Lý thuyết trọng tâm

Hai bệnh phổ biến thường gặp ở trâu, bò gồm: bệnh lở mồm long móng và bệnh tụ huyết trùng. Trong đó, bệnh lở mồm long móng do virus gây ra (chưa có thuốc đặc trị), còn bệnh tụ huyết trùng do vi khuẩn gây ra (có thể điều trị bằng kháng sinh).

I. Bệnh lở mồm, long móng

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

Bệnh lở mồm, long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có tốc độ lây lan rất nhanh, mạnh và trên diện rộng ở các loài động vật guốc chẵn như trâu, bò, dê, cừu, lợn,…

Tác nhân gây bệnh: Do virus lở mồm, long móng có vật chất di truyền là RNA, thuộc họ Picornaviridae gây ra.

Triệu chứng: Trâu, bò mắc bệnh thường có các biểu hiện:

  • Sốt đột ngột trong khoảng 2 – 3 ngày.
  • Viêm mụn nước rồi lở loét ở miệng, vú, vùng móng chân.
  • Nước bọt chảy nhiều như bọt bia.
  • Niêm mạc miệng, môi, lợi, chân răng đỏ ửng, khô, nóng.
  • Mụn nước bắt đầu mọc ở bên trong má, mép, chân răng, môi, lợi và bề mặt lưỡi. Kích thước mụn bằng hạt gạo, hạt ngô hoặc to hơn.
  • Mụn nước phồng lên, có màng bọc, bên trong chứa nước trong, sau đục dần. Sau 1 – 2 ngày mụn nước bị vỡ, lớp niêm mạc tróc ra để lộ mặt dưới đỏ, chạm nhẹ vào dễ chảy máu. Mụn nước thường không có mủ.
  • Lưỡi trâu, bò thường bị bong tróc biểu mô 2/3 phía trước. Móng bị nứt.
Một số triệu chứng của bệnh lở mồm, long móng ở trâu, bò: chảy nước mũi, nước bọt; móng bị nứt.
Một số triệu chứng của bệnh lở mồm, long móng ở trâu, bò: chảy nước mũi, nước bọt; móng bị nứt.

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

a) Phòng bệnh:

  • Kiểm dịch ở biên giới, ngăn ngừa không để bệnh từ các nước khác lây lan vào nội địa. Cấm mua bán, xuất nhập trâu bò trong vùng có dịch. Việc mua bán trâu, bò trong những vùng gần vùng có dịch phải thông qua chính quyền địa phương.
  • Khai báo đầy đủ, kịp thời khi có dịch hay nghi có dịch.
  • Vệ sinh, tiêu độc chuồng trại đúng quy trình; cách li triệt để gia súc bị bệnh, điều trị tích cực, đảm bảo cách li trước khi tái nhập đàn.
  • Đối với trâu, bò chết vì bệnh: phải chôn sâu giữa hai lớp vôi rồi lấp đất kĩ; nơi chôn phải xa khu dân cư, xa nguồn nước sinh hoạt, khu vực chăn nuôi và bãi chăn thả động vật.
  • Việc giết mổ gia súc trong vùng dịch phải tiến hành tại lò mổ hoặc điểm giết mổ do chi cục Thú y cấp tỉnh quy định, quá trình giết mổ phải thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh thú y.
  • Tiêm phòng vaccine đầy đủ theo khuyến cáo của cơ quan thú y và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng bệnh lở mồm, long móng là tiêm vaccine, vì tiêm vaccine giúp trâu, bò hình thành hệ miễn dịch tốt, chủ động chống lại virus gây bệnh.

b) Trị bệnh:

Bệnh lở mồm, long móng chưa có thuốc đặc trị. Khi vật nuôi bị bệnh, tiến hành tiêu huỷ theo quy định an toàn sinh học.

II. Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò

1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh

Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò là bệnh truyền nhiễm cấp tính.

Tác nhân gây bệnh: Do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra. Vi khuẩn này có sẵn trong cơ thể trâu, bò và bùng phát khi thời tiết thay đổi, sức đề kháng suy giảm.

Đặc trưng của bệnh: Gây tụ huyết từng mảng và xuất huyết ở một số vùng như niêm mạc mắt, miệng, mũi, da.

Con đường lây lan: Bệnh lây trực tiếp từ trâu, bò bệnh sang con khoẻ thông qua nước bọt dính vào cơ thể khi tiếp xúc trong cùng chuồng nuôi, dính vào thức ăn, nước uống chung. Bệnh cũng có thể lây qua các vật trung gian truyền bệnh như côn trùng, chó mèo, chuột,…

Triệu chứng theo các thể bệnh:

Thể bệnh Triệu chứng chính
Quá cấp tính (thể ác tính) Sốt cao, toàn thân run rẩy, triệu chứng thần kinh (hung dữ, điên cuồng, húc đầu vào tường). Tử vong rất nhanh sau 24 giờ, rất ít triệu chứng lâm sàng
Cấp tính (thể phổ biến nhất) Ủ bệnh 1 – 3 ngày. Không nhai lại, mệt mỏi, ủ rũ. Sốt cao 41 – 42 °C, khó thở, ho khan, chảy nước mắt và nước mũi nhiều. Niêm mạc dưới mắt, mũi, miệng và da có tụ máu màu đỏ sẫm hoặc tối xám. Yết hầu và hạch lâm ba sưng → vật nuôi thở khó, phải lè lưỡi. Viêm màng phổi, tràn dịch, viêm phổi cấp. Một số con xuất huyết trong chùm hạch ruột, niêm mạc đường ruột tụ máu, tróc từng mảng, đi ngoài dữ dội có lẫn máu. Bụng chướng to. Kiệt sức, suy hô hấp, chết trong vòng vài giờ đến vài ngày
Mạn tính Chuyển từ thể cấp tính nếu trâu bò không chết. Viêm đường ruột gây tiêu chảy hoặc táo bón. Khớp bị viêm, di chuyển khó khăn, tập tễnh. Viêm phế quản, viêm phổi mạn tính, ho kéo dài. Vài tuần sau có thể khỏi nhưng cơ thể suy kiệt, gầy rộc

Giải thích: Việc cho trâu, bò ăn uống đầy đủ, khoa học; chăm sóc, sử dụng và khai thác hợp lí có tác dụng phòng bệnh tụ huyết trùng vì: khi được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và chăm sóc tốt, sức đề kháng của trâu, bò được tăng cường, giúp ức chế vi khuẩn Pasteurella multocida vốn có sẵn trong cơ thể, không tạo cơ hội cho chúng tăng sinh và gây bệnh.

2. Biện pháp phòng, trị bệnh

a) Phòng bệnh:

  • Định kì bổ sung các sản phẩm có tác dụng tăng sức đề kháng cho trâu, bò.
  • Giữ chuồng trại, bãi chăn thả khô thoáng, lưu thông không khí, vệ sinh sát trùng định kì.
  • Thực hiện biện pháp chăn nuôi “cùng vào – cùng ra”.
  • Tiêm phòng vaccine đầy đủ theo quy định.
  • Có thể sử dụng kháng sinh để phòng bệnh (hiệu quả hơn so với chỉ trị bệnh khi đã mắc). Các loại kháng sinh thường dùng: Tetracycline, Sulfamethazine, Tiamulin.

b) Trị bệnh:

  • Khi phát hiện gia súc bệnh, kịp thời báo cho thú y địa phương.
  • Phát hiện sớm và điều trị kịp thời bằng kháng sinh: Kanamycin, Neomycin, Gentamycin, Norfloxacin, Marbofloxacin. Liều lượng và cách dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Kết hợp tiêm thuốc trợ tim, trợ sức: long não, cafein, anagil và vitamin (B1, C).
  • Trong trường hợp cần thiết có thể truyền dịch.

Bảng tổng hợp so sánh hai bệnh phổ biến ở trâu, bò

Tiêu chí Bệnh lở mồm, long móng Bệnh tụ huyết trùng
Tác nhân Virus RNA, họ Picornaviridae Vi khuẩn Gram âm Pasteurella multocida
Đối tượng Động vật guốc chẵn (trâu, bò, dê, cừu, lợn,…) Trâu, bò
Tính chất Truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất nhanh, mạnh, rộng Truyền nhiễm cấp tính, vi khuẩn có sẵn trong cơ thể, bùng phát khi sức đề kháng giảm
Triệu chứng đặc trưng Sốt, viêm mụn nước rồi lở loét ở miệng, vú, vùng móng chân; nước bọt chảy nhiều Tụ huyết, xuất huyết niêm mạc mắt, mũi, miệng, da; sốt cao 41 – 42 °C, khó thở
Có thuốc đặc trị? Không Có (kháng sinh)
Biện pháp chủ yếu Phòng bệnh: kiểm dịch, tiêm vaccine, cách li, tiêu huỷ Cả phòng và trị: tăng đề kháng, vaccine, kháng sinh

B. Sơ đồ tư duy

                      ┌─ I. LỞ MỒM, LONG MÓNG
                      │  ├─ Tác nhân: virus RNA,
                      │  │  họ Picornaviridae
                      │  ├─ Đối tượng: động vật guốc
                      │  │  chẵn (trâu, bò, dê, cừu, lợn)
                      │  ├─ Đặc điểm: truyền nhiễm cấp
                      │  │  tính, lây lan rất nhanh, rộng
                      │  ├─ Triệu chứng: sốt đột ngột,
                      │  │  mụn nước → lở loét miệng,
                      │  │  vú, móng chân; nước bọt
                      │  │  chảy nhiều; móng nứt
  MỘT SỐ BỆNH       │  ├─ Phòng: kiểm dịch biên giới,
  PHỔ BIẾN           │  │  khai báo dịch, vệ sinh chuồng
  Ở TRÂU, BÒ         │  │  trại, tiêm VACCINE (quan trọng
                      │  │  nhất), cách li, tiêu huỷ
                      │  └─ Trị: KHÔNG có thuốc đặc trị
                      │     → tiêu huỷ theo quy định
                      │
                      └─ II. TỤ HUYẾT TRÙNG
                         ├─ Tác nhân: vi khuẩn Gram âm
                         │  Pasteurella multocida
                         │  (có sẵn trong cơ thể)
                         ├─ Bùng phát: khi sức đề kháng
                         │  giảm (thời tiết thay đổi,
                         │  dinh dưỡng kém,...)
                         ├─ Lây: nước bọt, thức ăn,
                         │  nước uống, vật trung gian
                         ├─ 3 thể bệnh:
                         │  • Ác tính: chết sau 24h
                         │  • Cấp tính: sốt 41-42°C,
                         │    khó thở, tụ huyết, xuất huyết
                         │  • Mạn tính: viêm ruột, phổi
                         ├─ Phòng: tăng đề kháng,
                         │  vệ sinh, vaccine, kháng sinh
                         └─ Trị: CÓ kháng sinh
                            (Kanamycin, Neomycin,
                             Gentamycin, Norfloxacin,
                             Marbofloxacin) + trợ sức
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám