Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Phân loại vật nuôi
1. Phân loại theo nguồn gốc


Dựa vào nguồn gốc, vật nuôi được chia làm hai nhóm chính:
| Nhóm | Định nghĩa | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Vật nuôi bản địa | Những giống vật nuôi được hình thành và chăn nuôi ở một địa phương hoặc khu vực nhất định trên lãnh thổ Việt Nam | Có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và tập quán chăn nuôi của địa phương | Gà Đông Tảo, gà Hồ, vịt cỏ, lợn Ba Xuyên, lợn Mường Khương, lợn Móng Cái, trâu LangBiang, bò Bảy Núi, ngựa Phú Yên, cừu Phan Rang, dê Bách Thảo |
| Vật nuôi ngoại nhập (nhập nội) | Các giống vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được du nhập vào Việt Nam qua các con đường khác nhau, ở các thời điểm khác nhau | Thường có năng suất cao, nhưng cần điều kiện nuôi dưỡng phù hợp | Trâu Murrah, bò Red Sindhi, dê Beetal, dê Boer, ngựa Cabardin, lợn Yorkshire, gà Hybro, gà Polymouth, vịt Anh Đào, ngan Pháp |
Lưu ý: Hoạt động chăn nuôi phải đảm bảo bảo tồn, khai thác và phát triển hợp lí nguồn gene giống vật nuôi bản địa.
2. Phân loại theo đặc tính sinh vật học
Dựa vào đặc tính sinh vật học, vật nuôi có thể được chia thành nhiều nhóm khác nhau theo các cách phân loại:
| Tiêu chí phân loại | Các nhóm |
|---|---|
| Môi trường sống | Vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước |
| Nhóm động vật | Gia súc (trâu, bò, lợn, dê…) và gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng…) |
| Phương thức sinh sản | Vật nuôi đẻ con (trâu, bò, lợn, dê…) và vật nuôi đẻ trứng (gà, vịt, ngan…) |
| Cấu tạo dạ dày | Gia súc dạ dày 4 túi – gia súc nhai lại (trâu, bò, dê, cừu…) và gia súc dạ dày đơn (lợn, ngựa…) |
3. Phân loại theo mục đích sử dụng

Dựa vào mục đích sử dụng, vật nuôi được chia thành nhiều nhóm:
| STT | Mục đích sử dụng | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1 | Vật nuôi lấy thịt | Lợn thịt, gà thịt, bò thịt |
| 2 | Vật nuôi lấy trứng | Gà đẻ trứng, vịt đẻ trứng |
| 3 | Vật nuôi lấy sữa | Bò sữa, dê sữa |
| 4 | Vật nuôi lấy lông | Cừu lấy lông, thỏ Angora |
| 5 | Vật nuôi làm cảnh | Chó cảnh, cá cảnh, chim cảnh |
| 6 | Vật nuôi lấy sức kéo | Trâu, bò kéo cày |
| 7 | Vật nuôi làm xiếc | Voi, khỉ, hải cẩu biểu diễn |
| 8 | Vật nuôi thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học | Chuột bạch, thỏ thí nghiệm |
Lưu ý: Một số loại vật nuôi có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ: bò vừa nuôi lấy thịt, vừa lấy sữa, vừa lấy sức kéo; gà vừa nuôi lấy thịt vừa lấy trứng.
II. Một số phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam
Ở nước ta hiện nay có 3 phương thức chăn nuôi chủ yếu:
1. Chăn thả tự do
Chăn thả tự do là phương thức chăn nuôi mà vật nuôi được thả tự do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp. Phương thức này không cần chuồng trại, số lượng vật nuôi ít (thường 5 – 30 con).

2. Chăn nuôi công nghiệp
Chăn nuôi công nghiệp là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín. Vật nuôi được nuôi theo một mục đích chuyên biệt (chuyên lấy thịt, chuyên lấy trứng, chuyên lấy sữa…). Vị trí trang trại thường đặt xa khu dân cư, xa đường giao thông. Sản phẩm chính là thịt, sữa và trứng cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

3. Chăn nuôi bán công nghiệp
Chăn nuôi bán công nghiệp là phương thức kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp (nuôi nhốt hoàn toàn) với chăn thả tự do. Vật nuôi được nuôi trong chuồng, cung cấp thức ăn đầy đủ kết hợp với chăn thả tự do để vật nuôi được tự do vận động. Trong khẩu phần ăn, ngoài thức ăn chế biến sẵn, vật nuôi còn được bổ sung thức ăn tự nhiên, nhờ đó chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn, vật nuôi được đối xử tốt hơn.

Bảng so sánh 3 phương thức chăn nuôi:
| Tiêu chí | Chăn thả tự do | Chăn nuôi công nghiệp | Chăn nuôi bán công nghiệp |
|---|---|---|---|
| Chuồng trại | Không cần | Trang trại lớn, quy trình khép kín | Có chuồng kết hợp sân chơi |
| Quy mô | Nhỏ (5 – 30 con) | Lớn, mật độ cao | Trung bình (200 – 1.000 con/lứa) |
| Thức ăn | Tự kiếm, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp | Thức ăn công nghiệp theo khẩu phần | Kết hợp thức ăn công nghiệp và thức ăn tự nhiên |
| Ưu điểm | Chi phí đầu tư thấp | Năng suất cao, kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao | Tỉ lệ nuôi sống cao, chất lượng sản phẩm tốt, hiệu quả chăn nuôi lớn |
| Nhược điểm | Năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, dễ xảy ra dịch bệnh | Chi phí đầu tư cao, nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng | Cần cân đối giữa chi phí và hiệu quả |
| Vị trí | Tại khu vực sinh sống | Xa khu dân cư, xa đường giao thông | Gần hoặc xa khu dân cư tuỳ quy mô |
III. Xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới
1. Phát triển chăn nuôi bền vững
a) Khái niệm:
Chăn nuôi bền vững là nền chăn nuôi bền vững về kinh tế, về môi trường và về xã hội. Phát triển chăn nuôi bền vững phải đảm bảo sự tăng trưởng ổn định về kinh tế, nâng cao đời sống cho người dân, đồng thời phải đảm bảo giữ gìn được môi trường sinh thái và lợi ích của vật nuôi. Trong chăn nuôi bền vững, tất cả các đối tượng trong hệ thống chăn nuôi đều được hưởng lợi, nhờ đó nền chăn nuôi sẽ phát triển ổn định và bền vững.
b) Đặc điểm cơ bản:
| STT | Đặc điểm |
|---|---|
| 1 | Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên (đối xử nhân đạo với vật nuôi) |
| 2 | Cung cấp cho người tiêu dùng nguồn thực phẩm (thịt, trứng, sữa) chất lượng cao, an toàn, giá cả hợp lí |
| 3 | Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ |
| 4 | Luôn đảm bảo hài hoà về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường |
2. Chăn nuôi thông minh
a) Khái niệm:
Chăn nuôi thông minh là nền chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi. Thông qua các thiết bị và hệ thống giám sát, người chăn nuôi sẽ nhanh chóng nắm được tình hình của toàn bộ trang trại, từ đó có thể tính toán, lên kế hoạch chăm sóc phù hợp nhằm nâng cao sản lượng và hiệu quả chăn nuôi.
b) Đặc điểm cơ bản:
| STT | Đặc điểm |
|---|---|
| 1 | Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh như công nghệ cảm biến, trí tuệ nhân tạo, Internet kết nối vạn vật, máy móc… vào trong chăn nuôi |
| 2 | Công nghệ được lựa chọn có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và khả năng của người chăn nuôi |
| 3 | Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn” – liên kết từ trại chăn nuôi kết nối với thu gom, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm (kể cả xuất khẩu); liên kết năm nhà (Nhà nước, Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà băng, Nhà khoa học) |
| 4 | Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững |
Bảng so sánh chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh:
| Tiêu chí | Chăn nuôi bền vững | Chăn nuôi thông minh |
|---|---|---|
| Trọng tâm | Phát triển hài hoà kinh tế – xã hội – môi trường – lợi ích vật nuôi | Ứng dụng công nghệ cao để nâng cao hiệu quả quản lí và sản xuất |
| Mục tiêu chính | Bền vững lâu dài, đối xử nhân đạo với vật nuôi, bảo vệ môi trường | Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi nhờ công nghệ |
| Công nghệ | Có thể ứng dụng hoặc không | Bắt buộc ứng dụng công nghệ cao (cảm biến, AI, IoT…) |
| Chuỗi liên kết | Hài hoà lợi ích các bên | Khép kín “từ trang trại đến bàn ăn”, liên kết năm nhà |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
