Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- A. Lý thuyết trọng tâm
- I. Khái niệm chọn giống vật nuôi
- II. Các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi
- III. Một số phương pháp chọn giống vật nuôi
- B. Phương pháp giải các dạng bài tập
- Dạng 1: Phân loại phát biểu về phương pháp chọn lọc
- Dạng 2: So sánh các khái niệm và phương pháp trong chọn giống
- Bài tập 1 (Luyện tập – SGK): Những câu phát biểu nào dưới đây đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
- Bài tập 2 (Luyện tập – SGK): So sánh quá trình sinh trưởng với quá trình phát dục ở vật nuôi.
- Bài tập 3 (Luyện tập – SGK): So sánh chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.
- Bài tập 4 (Vận dụng – SGK): Quan sát thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương, hãy đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.
- C. Sơ đồ tư duy
A. Lý thuyết trọng tâm
I. Khái niệm chọn giống vật nuôi
Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
Mục đích: Duy trì và nâng cao những đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua mỗi thế hệ.
Ví dụ: Để cải thiện năng suất giống gà Ri, người ta giữ lại làm giống những con gà trống lớn nhanh, to đẹp và những gà mái chóng lớn, đẻ nhiều trứng, ấp trứng và nuôi con khéo.
II. Các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi
Khi chọn giống, người ta căn cứ vào 4 chỉ tiêu cơ bản:
1. Ngoại hình

Ngoại hình là hình dáng bên ngoài của vật nuôi, có liên quan đến sức khoẻ cũng như cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể và khả năng sản xuất của con vật. Ngoại hình chính là hình dáng đặc trưng của vật nuôi.
Các chỉ tiêu ngoại hình thường dùng trong chọn giống:
| Đối tượng | Chỉ tiêu ngoại hình |
|---|---|
| Gia súc | Hình dáng toàn thân, màu sắc da, lông, tai, mõm, bụng, số núm vú, sừng, chân |
| Gia cầm | Mào, tích, chân, màu sắc lông |
Nguyên tắc chọn theo ngoại hình: Chọn những cá thể cân đối, mang các đặc điểm đặc trưng của giống, không bị khuyết tật, lông và da bóng mượt, mắt tinh nhanh để làm giống.
So sánh ngoại hình bò hướng thịt và bò hướng sữa:
| Đặc điểm | Bò hướng thịt | Bò hướng sữa |
|---|---|---|
| Hình dáng tổng thể | Toàn thân giống hình chữ nhật, bề ngang và bề sâu phát triển | Thân hình phần sau phát triển hơn phần trước, phần thân trước hơi hẹp |
| Đầu, cổ | Đầu ngắn, rộng, đầy đặn | Đầu thanh, cổ dài |
| Vai, lưng | Vai tiếp giáp với lưng bằng phẳng | Lưng thẳng, rộng |
| Mông, đùi | Mông rộng chắc, đùi nở nang, chân ngắn | Đùi sâu |
| Da, mỡ | Da mềm mỏng | Da mỏng, mỡ dưới da ít phát triển |
| Bầu vú | Không phát triển đặc biệt | Bầu vú to hình bát úp, núm vú tròn cách đều nhau, tĩnh mạch vú nổi rõ |
2. Thể chất
Thể chất là đặc tính thích nghi của con vật trong những điều kiện sinh sống và di truyền nhất định, có liên quan đến sức khoẻ và khả năng sản xuất của con vật.
Thể chất của vật nuôi được hình thành bởi tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể. Một số biểu hiện của thể chất bao gồm: tốc độ sinh trưởng, kích thước của vật nuôi, sức khoẻ của vật nuôi, khả năng hoạt động của vật nuôi…
Nguyên tắc chọn theo thể chất: Chọn những cá thể có đặc điểm lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn để làm giống.
3. Sinh trưởng, phát dục
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình khác nhau nhưng thống nhất với nhau, tạo nên sự phát triển chung của cơ thể. Hai quá trình này diễn ra đồng thời, đan xen, bổ sung, hỗ trợ cho nhau làm cho cơ thể vật nuôi phát triển ngày một hoàn chỉnh.
| Quá trình | Định nghĩa | Bản chất | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Sinh trưởng | Sự tích luỹ chất hữu cơ do quá trình trao đổi chất, làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng, thể tích và kích thước của từng cơ quan, bộ phận và toàn bộ cơ thể | Biến đổi về lượng (số lượng) | Khối lượng gà Tre lúc mới nở khoảng 20 g, 4 tuần tuổi là 77 g, 8 tuần tuổi đạt 118 g, 16 tuần tuổi đạt 186 g |
| Phát dục | Quá trình biến đổi về chất của cơ thể, bao gồm sự hình thành và hoàn thiện chức năng của từng cơ quan, bộ phận mới của cơ thể ngay từ giai đoạn đầu tiên của bào thai cũng như trong suốt quá trình phát triển | Biến đổi về chất (chất lượng) | Gà trống biết gáy; gà mái bắt đầu đẻ trứng |
Sinh trưởng, phát dục là căn cứ quan trọng để đánh giá chọn lọc. Con vật được chọn lọc phải có khả năng sinh trưởng, phát dục tốt, nghĩa là phải lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, cơ thể phát triển hoàn thiện, sự thành thục tính dục biểu hiện rõ, phù hợp với độ tuổi từng giống.
4. Khả năng sản xuất
Khả năng sản xuất là khả năng tạo ra sản phẩm của vật nuôi như năng suất sinh sản, cho thịt, trứng, sữa, sức kéo. Khả năng sản xuất của vật nuôi phụ thuộc vào từng giống, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và đặc điểm cá thể.
Bảng 4.1. Khả năng sản xuất của một số giống vật nuôi tại Việt Nam
| STT | Giống | Khả năng sản xuất |
|---|---|---|
| 1 | Lợn Yorkshire | Tăng trọng trung bình 590,6 g/ngày |
| 2 | Lợn Landrace | Tăng trọng trung bình 510,1 g/ngày |
| 3 | Bò Lai Sind | Sản lượng sữa khoảng 1.200 – 1.500 kg/chu kì |
| 4 | Bò Holstein Friesian | Sản lượng sữa khoảng 3.500 – 4.000 kg/chu kì |
(Nguồn: Lưu Chí Thắng (2009). Giáo trình Cơ sở chăn nuôi, NXB Giáo dục)
Từ Bảng 4.1 có thể thấy: lợn Yorkshire có tốc độ tăng trọng (590,6 g/ngày) cao hơn lợn Landrace (510,1 g/ngày); bò Holstein Friesian cho sản lượng sữa (3.500 – 4.000 kg/chu kì) cao gấp gần 3 lần so với bò Lai Sind (1.200 – 1.500 kg/chu kì). Điều này cho thấy khả năng sản xuất phụ thuộc rất lớn vào yếu tố giống.
III. Một số phương pháp chọn giống vật nuôi
Có 2 phương pháp chọn giống chủ yếu: chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.
1. Chọn lọc hàng loạt
a) Khái niệm: Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống. Phương pháp này thường áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn.
b) Các bước tiến hành:
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| Bước 1: Xác định chỉ tiêu chọn lọc | Xác định các chỉ tiêu chọn lọc phù hợp như kiểu hình, khả năng sản xuất (khối lượng cơ thể, năng suất trứng, sữa…) đối với vật giống |
| Bước 2: Chọn những cá thể đạt tiêu chuẩn (thế hệ 1) | Trong quần thể vật nuôi ban đầu (thế hệ xuất phát), dựa vào đặc điểm kiểu hình, kết quả ghi chép về khả năng sản xuất của từng vật nuôi → chọn những cá thể đạt tiêu chuẩn giữ lại làm giống (thế hệ 1), cá thể không đạt tiêu chuẩn sẽ bị loại bỏ |
| Bước 3: Đánh giá hiệu quả chọn lọc | So sánh các chỉ tiêu chọn lọc của thế hệ 1 với thế hệ xuất phát để đánh giá hiệu quả. Nếu chưa đạt được kết quả mong đợi có thể tiếp tục tiến hành chọn lọc ở thế hệ tiếp theo |
c) Ưu điểm và nhược điểm:
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, không tốn kém | Do chủ yếu căn cứ vào kiểu hình, chưa biết được kiểu gene nên hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định |
| Tiến hành ngay trong điều kiện sản xuất | Độ chính xác không cao |
| Áp dụng rộng rãi trong sản xuất, phù hợp với trình độ còn thấp về công tác giống |
Ví dụ: Để có giống gà Ri ngày càng tốt hơn, người ta giữ lại làm giống những con gà trống và gà mái chóng lớn, đẻ nhiều trứng, ấp trứng và nuôi con khéo. Trong một đàn gà Leghorn, chọn ra những con có sản lượng trứng cao từ 200 – 250 quả/chu kì 300 ngày sẽ được giữ lại làm giống, những con đẻ ít hơn bị loại thải.
2. Chọn lọc cá thể
a) Khái niệm: Chọn lọc cá thể là chọn ra một hay vài cá thể biểu hiện các đặc điểm phù hợp với mục tiêu đặt ra của giống (thường là đực giống). Phương pháp này được tiến hành tại các trung tâm giống.
b) Các bước tiến hành:
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| Bước 1: Chọn lọc tổ tiên | Căn cứ vào phả hệ, lí lịch của con vật để xem xét các đời tổ tiên của nó có những tính trạng nào trội, các tính trạng nào tốt → từ đó lựa chọn những cá thể tốt về nhiều mặt |
| Bước 2: Chọn lọc bản thân (kiểm tra năng suất bản thân) | Nuôi những vật nuôi trong cùng điều kiện tiêu chuẩn. Những cá thể có kết quả kiểm tra năng suất tốt sẽ được giữ lại làm giống. Kiểm tra dựa vào: ngoại hình, thể chất (phù hợp với hướng sản xuất, mang đặc trưng của giống); sinh trưởng, phát dục (lớn nhanh, đạt tiêu chuẩn giống); khả năng sản xuất (các chỉ tiêu về sản xuất càng cao càng tốt) |
| Bước 3: Chọn lọc theo đời sau (kiểm tra đời sau) | Nhằm xác định khả năng di truyền các tính trạng tốt của bản thân con vật cho đời sau. Các tiêu chuẩn đánh giá đời sau cũng được thực hiện như ở bước 2 |
c) Ưu điểm và nhược điểm:
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Hiệu quả chọn lọc cao | Cần nhiều thời gian |
| Giống được tạo ra có độ đồng đều, năng suất ổn định | Cần cơ sở vật chất đầy đủ |
| Giống được sử dụng trong thời gian dài | Yêu cầu kĩ thuật phải cao |
Bảng tổng hợp so sánh 2 phương pháp chọn lọc:
| Tiêu chí | Chọn lọc hàng loạt | Chọn lọc cá thể |
|---|---|---|
| Căn cứ chọn | Ngoại hình, khả năng sản xuất của đàn (kiểu hình) | Phả hệ tổ tiên, năng suất bản thân, kiểm tra đời sau (kiểu gene) |
| Đối tượng chọn | Nhiều cá thể từ đàn | Một hay vài cá thể (thường là đực giống) |
| Nơi tiến hành | Ngay trong điều kiện sản xuất | Tại các trung tâm giống |
| Thời gian | Ngắn | Dài |
| Kĩ thuật | Đơn giản, không đòi hỏi kĩ thuật cao | Yêu cầu kĩ thuật và cơ sở vật chất cao |
| Chi phí | Không tốn kém | Tốn kém |
| Hiệu quả | Không cao, không ổn định | Cao, ổn định, sử dụng lâu dài |
B. Phương pháp giải các dạng bài tập
Dạng 1: Phân loại phát biểu về phương pháp chọn lọc
Phương pháp giải:
- Nắm vững đặc trưng của từng phương pháp: Chọn lọc hàng loạt = chọn từ đàn dựa vào kiểu hình (ngoại hình, năng suất quan sát được), đơn giản, tiến hành ngay tại cơ sở sản xuất. Chọn lọc cá thể = chọn từng cá thể dựa vào phả hệ tổ tiên + kiểm tra bản thân + kiểm tra đời sau, yêu cầu kĩ thuật cao, tiến hành tại trung tâm giống.
- Khi gặp các phát biểu mô tả việc chọn vật nuôi: nếu chỉ dựa vào đặc điểm nhìn thấy được (ngoại hình, kích thước, đặc điểm bên ngoài) → chọn lọc hàng loạt. Nếu có yếu tố theo dõi bố mẹ, kiểm tra đời sau, đánh giá qua nhiều thế hệ → chọn lọc cá thể.
Dạng 2: So sánh các khái niệm và phương pháp trong chọn giống
Phương pháp giải:
- Khi so sánh sinh trưởng vs phát dục: xác định rõ sinh trưởng = biến đổi về lượng (khối lượng, kích thước tăng), phát dục = biến đổi về chất (chức năng cơ quan hoàn thiện). Hai quá trình này giống nhau ở chỗ cùng tạo nên sự phát triển chung và là căn cứ đánh giá chọn lọc.
- Khi so sánh chọn lọc hàng loạt vs chọn lọc cá thể: nêu điểm giống (đều dùng trong chọn giống, đều nhằm tạo giống năng suất cao), sau đó lập bảng so sánh theo các tiêu chí: căn cứ chọn, đối tượng, nơi tiến hành, thời gian, kĩ thuật, chi phí, hiệu quả.
Bài tập 1 (Luyện tập – SGK): Những câu phát biểu nào dưới đây đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
A. Chọn những gà trống to, khoẻ mạnh trong đàn để làm giống.
B. Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống.
C. Chọn trong đàn lấy những con trâu “Sừng cành ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, tai lá mít, đít lông bàn,…” để làm giống.
D. Loại thải những con “gà trắng, chân chì”, giữ lại những con “mình đen, chân trắng” để làm giống.
E. Phương pháp chọn lọc tiến hành ngay trong điều kiện sản xuất.
G. Phương pháp chọn lọc này phải áp dụng tiến bộ khoa học cao.
H. Phương pháp chọn lọc đơn giản, có độ chính xác không cao, áp dụng rộng rãi trong sản xuất.
I. Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố, mẹ được lựa chọn), sau 1 đến 2 lứa đẻ, nếu con nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát dục tốt thì giữ con lợn đó để làm giống.
Đáp án:
Các phát biểu đúng về chọn lọc hàng loạt: A, C, D, E, H, B.
Các phát biểu đúng về chọn lọc cá thể (không phải chọn lọc hàng loạt): G, I.
Giải thích chi tiết:
| Phát biểu | Phương pháp | Giải thích |
|---|---|---|
| A | Hàng loạt ✓ | Chọn từ đàn dựa vào ngoại hình (to, khoẻ mạnh) |
| B | Hàng loạt ✓ | Chọn gà mái đẻ nhiều trứng → cần theo dõi, ghi chép năng suất từng cá thể qua thời gian dài, đánh giá khả năng di truyền |
| C | Hàng loạt ✓ | Chọn từ đàn dựa vào đặc điểm ngoại hình đặc trưng (kinh nghiệm dân gian) |
| D | Hàng loạt ✓ | Loại thải và giữ lại dựa vào đặc điểm ngoại hình (màu lông, chân) |
| E | Hàng loạt ✓ | Đúng – chọn lọc hàng loạt tiến hành ngay trong điều kiện sản xuất |
| G | Cá thể | Đúng – chọn lọc cá thể yêu cầu áp dụng tiến bộ khoa học cao |
| H | Hàng loạt ✓ | Đúng – chọn lọc hàng loạt đơn giản, độ chính xác không cao, áp dụng rộng rãi |
| I | Cá thể | Chọn lợn nái sinh ra từ cặp bố mẹ được lựa chọn (chọn tổ tiên), theo dõi qua đời sau (kiểm tra đời sau) → đây là chọn lọc cá thể |
Bài tập 2 (Luyện tập – SGK): So sánh quá trình sinh trưởng với quá trình phát dục ở vật nuôi.
Lời giải:
Giống nhau:
- Cả hai quá trình cùng tạo nên sự phát triển chung của cơ thể vật nuôi.
- Hai quá trình diễn ra đồng thời, đan xen, bổ sung và hỗ trợ cho nhau.
- Đều là căn cứ quan trọng để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
Khác nhau:
| Tiêu chí | Sinh trưởng | Phát dục |
|---|---|---|
| Bản chất | Biến đổi về lượng | Biến đổi về chất |
| Biểu hiện | Cơ thể tăng về khối lượng và kích thước các cơ quan, bộ phận | Hình thành và hoàn thiện chức năng của từng cơ quan, bộ phận |
| Ví dụ | Thể trọng lợn con tăng từ 2 kg lên 8 kg; khối lượng gà Tre từ 20 g (mới nở) lên 186 g (16 tuần) | Gà trống biết gáy; gà mái bắt đầu đẻ trứng |
Bài tập 3 (Luyện tập – SGK): So sánh chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.
Lời giải:
Giống nhau:
- Đều được sử dụng trong chọn giống vật nuôi.
- Đều có mục tiêu chung là tạo ra giống có năng suất cao đưa vào sản xuất đại trà phục vụ nhu cầu con người.
Khác nhau:
| Tiêu chí | Chọn lọc hàng loạt | Chọn lọc cá thể |
|---|---|---|
| Căn cứ chọn | Dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống | Chọn ra một hay vài cá thể biểu hiện các đặc điểm phù hợp với mục tiêu đặt ra của giống (thường là đực giống) |
| Phạm vi áp dụng | Áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn | Áp dụng khi cần chọn lọc cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian dài |
| Kĩ thuật & chi phí | Dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, không tốn kém, phù hợp với trình độ còn thấp về công tác giống | Cần nhiều thời gian, cơ sở vật chất và yêu cầu trình độ khoa học kĩ thuật phải cao |
| Hiệu quả | Chưa biết được kiểu gene nên hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định | Hiệu quả chọn lọc cao, giống được tạo ra có độ đồng đều, năng suất ổn định, được sử dụng trong thời gian dài |
Bài tập 4 (Vận dụng – SGK): Quan sát thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương, hãy đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.
Lời giải (gợi ý – ví dụ với đối tượng lợn):
Đề xuất biện pháp chọn giống lợn:
Để chọn lọc lợn giống bằng phương pháp kiểm tra năng suất, người ta căn cứ vào các tiêu chuẩn: cân nặng, mức tiêu tốn thức ăn, độ dày mỡ lưng. Áp dụng phương pháp kiểm tra cá thể với lợn đực và lợn cái ở giai đoạn 90 – 300 ngày.
| Bước | Nội dung thực hiện |
|---|---|
| Bước 1: Chọn lọc tổ tiên | Xem xét phả hệ lợn bố mẹ: chọn những con lợn nái tốt sinh ra từ cặp bố mẹ đã được lựa chọn, có năng suất sinh sản cao, tỉ lệ nạc tốt |
| Bước 2: Kiểm tra bản thân | Nuôi trong cùng điều kiện tiêu chuẩn. Đánh giá: ngoại hình (mình trong, lưng thẳng, bụng không sệ, mông nở, 10–12 vú đều), thể chất (khoẻ mạnh, chân cứng cáp), sinh trưởng (tăng trọng nhanh), khả năng sản xuất (tiêu tốn thức ăn thấp, độ dày mỡ lưng mỏng) |
| Bước 3: Kiểm tra đời sau | Sau 1 đến 2 lứa đẻ, nếu con nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng phát dục tốt → giữ con lợn đó để làm giống |
C. Sơ đồ tư duy
┌─ I. KHÁI NIỆM
│ Lựa chọn & giữ lại cá thể
│ mang đặc tính tốt làm giống
│ → Duy trì & nâng cao đặc
│ điểm tốt qua mỗi thế hệ
│
│ ┌─ 1. Ngoại hình:
│ │ hình dáng, da, lông,
│ │ mào, tích, chân…
CHỌN │ │
GIỐNG ────────┼─ II. CÁC ├─ 2. Thể chất:
VẬT │ CHỈ TIÊU │ thích nghi, sức khoẻ,
NUÔI │ CHỌN GIỐNG │ khả năng hoạt động
│ │
│ ├─ 3. Sinh trưởng,
│ │ phát dục:
│ │ ST = tăng lượng
│ │ PD = biến đổi chất
│ │
│ └─ 4. Khả năng SX:
│ thịt, trứng, sữa,
│ sức kéo
│
│ ┌─ 1. Chọn lọc hàng loạt
│ │ • Chọn từ đàn theo
└─ III. PHƯƠNG │ kiểu hình
PHÁP CHỌN │ • 3 bước: xác định
GIỐNG │ chỉ tiêu → chọn
│ cá thể đạt chuẩn
│ → đánh giá hiệu quả
│ • Đơn giản, rẻ, nhưng
│ hiệu quả không cao
│
└─ 2. Chọn lọc cá thể
• Chọn 1-vài cá thể
(thường đực giống)
• 3 bước: chọn tổ tiên
→ chọn bản thân
→ kiểm tra đời sau
• Kĩ thuật cao, tốn kém
nhưng hiệu quả cao,
ổn định, lâu dài

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
