Tập làm một bài thơ lục bát & Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát

Trong chương trình Ngữ văn lớp 6, sau khi tìm hiểu về thể thơ lục bát qua các bài ca dao và bài thơ, các em sẽ được thực hành hai dạng bài: tập làm một bài thơ lục bát và viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các em nắm vững lý thuyết, các bước thực hiện và cung cấp bài mẫu tham khảo cho cả hai dạng bài.

PHẦN A: TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT

I. Ôn lại đặc điểm thơ lục bát

Trước khi tập làm thơ lục bát, các em cần nhớ lại những đặc điểm cơ bản của thể thơ này:

  • Thơ lục bát gồm các cặp câu: một dòng 6 tiếng (câu lục) và một dòng 8 tiếng (câu bát), xen kẽ nhau.
  • Cách gieo vần: tiếng cuối câu lục vần với tiếng thứ sáu câu bát; tiếng cuối câu bát vần với tiếng cuối câu lục tiếp theo.
  • Thanh điệu: tiếng thứ sáu và thứ tám là thanh bằng, tiếng thứ tư là thanh trắc. Trong câu bát, nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
  • Nhịp thơ: thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4, 4/4…).

II. Yêu cầu đối với bài thơ lục bát

Khi tập làm một bài thơ lục bát, các em cần đảm bảo ba yêu cầu:

  • Đúng luật của thơ lục bát (số tiếng, vần, thanh điệu, nhịp).
  • Nội dung gần gũi, phù hợp với lứa tuổi, bộc lộ những tình cảm đẹp đẽ, chân thành.
  • Ngôn ngữ thích hợp, sinh động, gợi cảm.

III. Các bước tập làm thơ lục bát

Bước 1: Khởi động – Tập gieo vần

Trước khi sáng tác, các em nên tập gieo vần bằng cách điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các đoạn thơ có sẵn. Ví dụ:

Tiếng chim vách núi nhỏ dần

Rì rầm tiếng suối khi gần khi xa

Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như rơi nghiêng. (Theo Trần Đăng Khoa)

Các từ “gần”, “đa”, “là” được chọn vì chúng vừa đúng vần, đúng thanh điệu, vừa phù hợp với nội dung và hình ảnh của bài thơ.

Một ví dụ khác:

Tre già yêu lấy măng non

Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày

Mai sau con lớn hơn thày

Các con ôm cả non sông đất tròn. (Tố Hữu)

Các từ “non”, “con”, “non sông” gieo vần chính xác theo luật lục bát.

Bước 2: Xác định đề tài

Có thể chọn bất kì đề tài nào gợi cho em nhiều cảm xúc: thiên nhiên, quê hương, gia đình, bạn bè, mái trường, mùa xuân, tuổi thơ…

Hãy hình dung cụ thể về đề tài định viết: có hình ảnh gì nổi bật? Hình ảnh ấy gợi cho em liên tưởng tới điều gì? Thử tìm một nhan đề thích hợp cho bài thơ (cũng có thể đặt tên sau khi hoàn thành).

Bước 3: Thực hành viết

Viết cặp lục bát đầu tiên: Bắt đầu bằng cách thử viết dòng lục hoặc cặp lục bát đầu tiên với những hình ảnh gợi ấn tượng rõ rệt nhất. Chú ý số tiếng, vần, nhịp theo đúng quy định.

Ví dụ với ý tưởng “gió đi tìm bạn”, đặt nhan đề “Bạn của gió”:

Ai là bạn gió, gió ơi Gió đi tìm bạn, đất trời mênh mông.

Viết các cặp lục bát tiếp theo: Phát triển ý tưởng, cảm xúc và hình ảnh thơ. Tập sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ; dùng từ láy tả âm thanh, màu sắc…

Gió đưa con sáo sang sông Gió lùa tóc mẹ bềnh bồng như mây.

Vừa viết vừa đọc lên để cảm nhận rõ hơn về vần, nhịp và từ ngữ. Không ngại xóa đi viết lại cho đến khi cảm thấy hài lòng. Có thể kết thúc bài thơ khi đã bộc lộ được ý tưởng một cách tương đối trọn vẹn.

Bước 4: Chỉnh sửa

Sau khi hoàn thành, đọc diễn cảm bài thơ của mình và kiểm tra:

  • Bài thơ đã đúng thể lục bát chưa (số tiếng, vần, thanh điệu)?
  • Có lỗi chính tả không?
  • Có từ ngữ nào cần thay thế để bài thơ hay hơn không?

IV. Một số lưu ý khi tập làm thơ lục bát

Sáng tác một bài thơ không phải là điều dễ dàng, nhưng các em hoàn toàn có thể thử sức. Một số mẹo nhỏ giúp các em dễ dàng hơn:

  • Bắt đầu từ hình ảnh hoặc cảm xúc quen thuộc nhất.
  • Viết câu lục trước, rồi tìm vần để viết câu bát.
  • Đọc to lên để nghe nhịp điệu, nếu thấy “vấp” thì chỉnh sửa.
  • Có thể thử chuyển một bài thơ 4 chữ, 5 chữ thành bài thơ lục bát.

PHẦN B: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT

I. Yêu cầu đối với đoạn văn

Đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Giới thiệu được bài thơ, tác giả (nếu có).
  • Nêu được cảm xúc về nội dung chính hoặc một số khía cạnh nội dung của bài thơ.
  • Thể hiện được cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ…).

II. Dàn ý đoạn văn

Đoạn văn cần có bố cục ba phần rõ ràng:

  • Mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ, tác giả (nếu có) và nêu cảm nghĩ chung.
  • Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về bài thơ.
    • Nêu cảm xúc về nội dung chính của bài thơ.
    • Nêu ý nghĩa, chủ đề của bài thơ.
    • Nêu cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ…).
  • Kết đoạn: Khái quát lại những ấn tượng, cảm xúc về bài thơ.

III. Hình thức trình bày

  • Lùi đầu dòng ở chỗ mở đầu đoạn, chữ đầu viết hoa.
  • Có dấu chấm câu kết thúc đoạn.
  • Đoạn văn khoảng 7 – 10 câu, viết liền mạch (không xuống dòng giữa đoạn).

IV. Các bước thực hiện

Bước 1: Trước khi viết

  • Lựa chọn bài thơ lục bát (ca dao hoặc thơ của một tác giả cụ thể).
  • Đọc bài thơ nhiều lần, lắng nghe cảm xúc của mình.
  • Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi: Cảm nhận chung khi đọc bài thơ là gì? Bài thơ nói về điều gì? Những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ nào nổi bật?
  • Lập dàn ý theo bố cục ba phần.

Bước 2: Viết bài

  • Bám sát dàn ý, chú trọng những yếu tố đã khơi gợi cảm xúc.
  • Lựa chọn từ ngữ diễn tả cảm xúc, kết nối các ý thành đoạn văn.
  • Mỗi ý nên diễn đạt thành hai, ba câu.

Bước 3: Chỉnh sửa

  • Rà soát lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Kiểm tra xem đã giới thiệu được bài thơ, nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật chưa.
  • Đọc lại toàn bộ đoạn văn để đảm bảo mạch văn trôi chảy, liên kết chặt chẽ.

V. Phân tích bài viết tham khảo trong SGK

Sách giáo khoa cung cấp bài viết mẫu về bài ca dao “Anh đi anh nhớ quê nhà…”. Đoạn văn mẫu gồm 7 câu với cấu trúc rõ ràng:

  • Câu 1: Giới thiệu bài ca dao.
  • Câu 2: Nêu cảm xúc về nội dung chính (nỗi nhớ da diết của người con xa xứ).
  • Câu 3, 4, 5, 6, 7: Nêu cảm nhận về hình ảnh, ngôn từ, biện pháp nghệ thuật (điệp từ “nhớ”, hình ảnh món ăn quê hương, hình ảnh con người lao động, nhịp điệu thơ lục bát).

Đây là cấu trúc chuẩn mà các em nên học theo khi viết đoạn văn.

VI. Bài mẫu

Bài mẫu 1: Đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài ca dao “Công cha như núi Thái Sơn”

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

Ca dao Việt Nam có rất nhiều bài nói về công ơn của cha mẹ, nhưng em cảm thấy yêu thích nhất là bài ca dao “Công cha như núi Thái Sơn”. Qua bài ca dao, tác giả dân gian đã khẳng định công ơn to lớn của đấng sinh thành và qua đó khuyên nhủ con cái phải biết hiếu thảo với cha mẹ. Không chỉ nội dung ý nghĩa mà nghệ thuật được sử dụng cũng khiến em cảm thấy ấn tượng. “Công cha” được so sánh với “núi Thái Sơn” – một ngọn núi cao lớn, hùng vĩ có thật ở Trung Quốc. Khi so sánh công ơn dưỡng dục của người cha với núi Thái Sơn, mỗi người mới hiểu hết được sự lớn lao của cha. Trên hành trình trưởng thành, cha chính là người dạy dỗ con những điều hay lẽ phải, hướng con trở thành người có đạo đức. Tiếp đến, “nghĩa mẹ” được so sánh với hình ảnh “nước trong nguồn chảy ra” – dòng nước mát mẻ, tinh khiết, không bao giờ vơi cạn. Hình ảnh so sánh gợi nhắc về những hi sinh thầm lặng của mẹ: mang nặng đẻ đau suốt chín tháng mười ngày, chăm sóc con từng miếng ăn giấc ngủ. Hai câu thơ cuối là lời khuyên nhủ chân thành: hãy một lòng thờ mẹ kính cha, giữ tròn chữ hiếu – đó mới là đạo làm con. Nhịp thơ lục bát nhẹ nhàng, tha thiết như lời ru, khiến bài ca dao thêm phần sâu lắng. Như vậy, bài ca dao đã đem đến cho em bài học sâu sắc, giúp mỗi người hiểu hơn về công ơn trời biển của cha mẹ và biết sống hiếu thảo, biết ơn.

Bài mẫu 2: Đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài ca dao “Gió đưa cành trúc la đà”

Gió đưa cành trúc la đà,

Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương.

Mịt mù khói toả ngàn sương,

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

Bài ca dao “Gió đưa cành trúc la đà” đã đem đến cho người đọc ấn tượng sâu sắc về vẻ đẹp của Hồ Tây và kinh thành Thăng Long xưa. Tác giả dân gian đã vẽ nên một bức tranh phong cảnh đầy thơ mộng, trữ tình vào buổi sáng sớm. Thiên nhiên Hồ Tây hiện lên vừa sinh động, vừa lãng mạn. Những cơn gió khe khẽ đưa làm lay động cành trúc “la đà” – từ láy gợi hình ảnh nhẹ nhàng, uyển chuyển. Âm thanh của tiếng chuông chùa Trấn Võ ngân vang hòa cùng tiếng gà gáy báo canh từ huyện Thọ Xương gợi ra cuộc sống bình yên mà sôi động. Cùng với đó là làn sương khói “mịt mù” bao phủ không gian, khiến cho khung cảnh thêm huyền ảo, thơ mộng. Tiếng chày giã dó nhịp nhàng từ làng Yên Thái gợi vẻ đẹp truyền thống của người dân đất Thăng Long với nghề làm giấy lâu đời. Đặc biệt, hình ảnh “mặt gương Tây Hồ” sử dụng biện pháp ẩn dụ, ví mặt hồ phẳng lặng, trong vắt như tấm gương soi, tạo nên vẻ đẹp lung linh, thanh khiết. Nhịp thơ lục bát nhẹ nhàng, êm đềm cùng sự kết hợp hài hòa giữa hình ảnh và âm thanh đã khiến bài ca dao trở nên cuốn hút lạ kì. Bài ca dao giúp em thêm yêu cảnh đẹp Hồ Tây và tự hào về vẻ đẹp cổ kính, nên thơ của thủ đô Hà Nội.

VII. Bảng kiểm tra bài viết

Sau khi viết xong, các em có thể tự kiểm tra bài viết theo bảng sau:

Yêu cầu Đã đạt chưa?
Giới thiệu được nhan đề bài thơ và tác giả (nếu có)
Nêu được cảm xúc về nội dung chính của bài thơ
Nêu được cảm nhận về ít nhất một yếu tố nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ…)
Chỉ ra được các chi tiết, hình ảnh cụ thể trong bài thơ để minh họa
Có mở đoạn – thân đoạn – kết đoạn rõ ràng
Đúng chính tả, diễn đạt trôi chảy
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng