Ôn Tập Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên
Cộng, trừ, nhân, chia và tính chất các phép tính
Phép cộng: Tìm tổng của hai hay nhiều số. Kết quả gọi là tổng.
Phép trừ: Tìm hiệu của hai số. Kết quả gọi là hiệu.
$83\,500 - 28\,150 = 55\,350$
Khi đổi chỗ các số hạng, tổng không thay đổi.
Khi cộng nhiều số, ta có thể nhóm lại cho tiện.
Phép nhân: Tìm tích của hai hay nhiều số. Kết quả gọi là tích.
Phép chia: Tìm thương. Kết quả gọi là thương.
$4\,488 : 34 = 132$
Tính chất kết hợp: $(a \times b) \times c = a \times (b \times c)$
Nhân với 0: $a \times 0 = 0$
Chia cho 1: $a : 1 = a$
Nhân một số với một tổng (phân phối của phép nhân đối với phép cộng):
Nhân một số với một hiệu:
1) Ngoặc trước: $(\;)$
2) Nhân, chia trước
3) Cộng, trừ sau
$a + x = b$ → $x = b - a$
$x - a = b$ → $x = b + a$
$a \times x = b$ → $x = b : a$
$x : a = b$ → $x = b \times a$
$a - x = b$ → $x = a - b$
Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số, ta lấy tổng của các số đó chia cho số các số hạng.
Tìm trung bình cộng của $85$; $120$ và $95$.
Trung bình cộng: $300 : 3 = 100$
Tổng $=$ Trung bình cộng $\times$ Số các số hạng.
Ví dụ: Trung bình mỗi ngày bán được $50$ quyển vở, trong $4$ ngày bán được $50 \times 4 = 200$ quyển.
Sẵn sàng luyện tập chưa?
25 câu: 15 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
