Ôn Tập Phân Số Toán Lớp 5 | Lý Thuyết & 25 Bài Tập

Lớp 5 · Toán Bài 3

Ôn Tập Phân Số

Phân số tương đương, rút gọn, so sánh và quy đồng mẫu số

1
Phân số và Phân số tương đương

Phân số có dạng $\dfrac{a}{b}$ (b ≠ 0), trong đó a là tử số, b là mẫu số.

Phân số tương đương: Nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được phân số bằng phân số đã cho.

$\dfrac{a}{b} = \dfrac{a \times n}{b \times n}$   và   $\dfrac{a}{b} = \dfrac{a : n}{b : n}$
Ví dụ
$\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \times 3}{5 \times 3} = \dfrac{6}{15}$  →  $\dfrac{2}{5}$ và $\dfrac{6}{15}$ là hai phân số tương đương
2
Rút gọn phân số

Rút gọn phân số là chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1, để được phân số mới đơn giản hơn mà vẫn bằng phân số ban đầu.

$\dfrac{a}{b} = \dfrac{a : n}{b : n}$  (với $n > 1$)

Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.

Ví dụ: Rút gọn $\dfrac{24}{36}$
$\dfrac{24}{36} = \dfrac{24 : 2}{36 : 2} = \dfrac{12}{18}$
$\dfrac{12}{18} = \dfrac{12 : 2}{18 : 2} = \dfrac{6}{9}$
$\dfrac{6}{9} = \dfrac{6 : 3}{9 : 3} = \dfrac{2}{3}$  (tối giản)
1
Tìm một số mà cả tử và mẫu đều chia hết (thử lần lượt 2, 3, 5, 9...).
2
Chia cả tử và mẫu cho số đó.
3
Lặp lại cho đến khi không chia được nữa → phân số tối giản.
💡Dấu hiệu chia hết giúp rút gọn nhanh:
• Chia hết cho 2: tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8
• Chia hết cho 5: tận cùng là 0 hoặc 5
• Chia hết cho 3: tổng các chữ số chia hết cho 3
📌Nếu nhìn ra ngay số lớn nhất chia hết cả tử và mẫu thì chỉ cần chia một lần là xong. Ví dụ $\dfrac{24}{36}$: thấy cả hai đều chia hết cho 12 → $\dfrac{24 : 12}{36 : 12} = \dfrac{2}{3}$.
3
So sánh phân số
1
Cùng mẫu: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
$\dfrac{3}{7} < \dfrac{5}{7}$ vì $3 < 5$
2
Cùng tử: Phân số nào có mẫu lớn hơn thì nhỏ hơn.
$\dfrac{4}{9} > \dfrac{4}{11}$ vì $9 < 11$
3
Khác tử và mẫu: Quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số.
📌So sánh với 1: Tử > mẫu → phân số > 1. Tử < mẫu → phân số < 1. Tử = mẫu → phân số = 1.
4
Quy đồng mẫu số

Quy đồng mẫu số là làm cho các phân số có cùng một mẫu số mà vẫn bằng các phân số ban đầu. Khi đó ta so sánh hoặc cộng trừ chúng dễ dàng.

▸ Trường hợp 1: Mẫu số này chia hết cho mẫu số kia

Lấy luôn mẫu số lớn làm mẫu số chung.

Ví dụ: Quy đồng $\dfrac{1}{4}$ và $\dfrac{3}{8}$
Vì $8 : 4 = 2$ nên lấy mẫu số chung là 8.
$\dfrac{1}{4} = \dfrac{1 \times 2}{4 \times 2} = \dfrac{2}{8}$   giữ nguyên $\dfrac{3}{8}$

▸ Trường hợp 2: Hai mẫu số không chia hết cho nhau

Lấy tích hai mẫu số làm mẫu số chung.

Ví dụ: Quy đồng $\dfrac{2}{3}$ và $\dfrac{4}{5}$
Mẫu số chung: $3 \times 5 = 15$
$\dfrac{2}{3} = \dfrac{2 \times 5}{3 \times 5} = \dfrac{10}{15}$   $\dfrac{4}{5} = \dfrac{4 \times 3}{5 \times 3} = \dfrac{12}{15}$
1
Chọn mẫu số chung: số bé nhất chia hết cho tất cả các mẫu số (hoặc lấy tích các mẫu số).
2
Với mỗi phân số, tìm xem mẫu số phải nhân với mấy để bằng mẫu số chung.
3
Nhân cả tử và mẫu với số vừa tìm được.
💡Mẹo chọn mẫu số chung nhỏ: thay vì lấy ngay tích hai mẫu, hãy đếm dần các số chia hết cho mẫu lớn hơn, xem số nào đầu tiên cũng chia hết cho mẫu còn lại.
Ví dụ với 4 và 6: đếm 6, 12 → 12 chia hết cho cả 4 và 6 → lấy 12 (gọn hơn $4 \times 6 = 24$).
⚠️Nhân mẫu số với số nào thì phải nhân tử số với đúng số đó. Nếu chỉ nhân mẫu, phân số sẽ thay đổi giá trị và bài làm sẽ sai.
1
Điểm: 0/25
📐

Sẵn sàng ôn tập phân số chưa?

25 câu: 15 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên