Bài 46: Xăng-ti-mét khối – Đề-xi-mét khối | Lý thuyết, Bài tập

Lớp 5 · Toán Bài 46

Xăng-ti-mét Khối – Đề-xi-mét Khối

Đơn vị đo thể tích, cách đổi đơn vị và tính toán

1
Xăng-ti-mét khối

Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh $1$ cm.

Kí hiệu: $\text{cm}^3$  (đọc là xăng-ti-mét khối).

Hình lập phương cạnh $1$ cm
1 cm 1 cm 1 cm
Ghi nhớ
Hình lập phương cạnh $1$ cm có thể tích $1\ \text{cm}^3$
💡Những vật có thể tích khoảng vài $\text{cm}^3$: viên xúc xắc, cục tẩy, viên đá lạnh nhỏ, hạt lạc.
2
Đề-xi-mét khối

Đề-xi-mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh $1$ dm.

Kí hiệu: $\text{dm}^3$  (đọc là đề-xi-mét khối).

Hình lập phương cạnh $1$ dm
Hình lập phương cạnh 1 đề-xi-mét được chia thành các hình lập phương nhỏ cạnh 1 xăng-ti-mét
Ghi nhớ
Hình lập phương cạnh $1$ dm có thể tích $1\ \text{dm}^3$
🎯Những vật có thể tích khoảng vài $\text{dm}^3$: hộp bút, hộp sữa $1$ lít, viên gạch, chiếc loa nhỏ.
📌$\text{dm}^3$ lớn hơn rất nhiều so với $\text{cm}^3$. Vật càng to thì càng nên dùng đơn vị lớn để số đo gọn hơn.
3
Quan hệ giữa hai đơn vị
Công thức đổi đơn vị
$1\ \text{dm}^3 = 1\,000\ \text{cm}^3$
$1\ \text{cm}^3 = \dfrac{1}{1\,000}\ \text{dm}^3 = 0{,}001\ \text{dm}^3$

Vì sao $1\ \text{dm}^3 = 1\,000\ \text{cm}^3$?

📝 Giải thích
Ta đã biết: $1$ dm $= 10$ cm.
Xếp các hình lập phương nhỏ cạnh $1$ cm vào đầy hình lập phương cạnh $1$ dm.
Mỗi tầng xếp được: $10 \times 10 = 100$ (hình lập phương nhỏ).
Xếp được tất cả $10$ tầng: $100 \times 10 = 1\,000$ (hình lập phương nhỏ).
$1\ \text{dm}^3 = 1\,000\ \text{cm}^3$
$\text{dm}^3 \rightarrow \text{cm}^3$
$\times\ 1\,000$
$5\ \text{dm}^3 = 5\,000\ \text{cm}^3$
$\text{cm}^3 \rightarrow \text{dm}^3$
$:\ 1\,000$
$3\,000\ \text{cm}^3 = 3\ \text{dm}^3$
💡Mẹo nhớ chiều đổi: Đổi từ đơn vị lớn sang bé thì số đo to ra nên phải nhân. Đổi từ đơn vị bé sang lớn thì số đo nhỏ lại nên phải chia.
4
Các dạng đổi đơn vị
📝 Dạng 1 — Đổi từ $\text{dm}^3$ sang $\text{cm}^3$
$2\ \text{dm}^3 = 2 \times 1\,000 = 2\,000\ \text{cm}^3$
$3{,}9\ \text{dm}^3 = 3{,}9 \times 1\,000 = 3\,900\ \text{cm}^3$
$5\ \text{dm}^3\ 6\ \text{cm}^3 = 5 \times 1\,000 + 6 = 5\,006\ \text{cm}^3$
Nhân số đo với $1\,000$
📝 Dạng 2 — Đổi từ $\text{cm}^3$ sang $\text{dm}^3$
$5\,000\ \text{cm}^3 = 5\,000 : 1\,000 = 5\ \text{dm}^3$
$8\,700\ \text{cm}^3 = 8\,700 : 1\,000 = 8{,}7\ \text{dm}^3$
$250\ \text{cm}^3 = 250 : 1\,000 = 0{,}25\ \text{dm}^3$
Chia số đo cho $1\,000$
📝 Dạng 3 — Tính toán với số đo thể tích
$12{,}5\ \text{cm}^3 + 7{,}5\ \text{cm}^3 = 20\ \text{cm}^3$
$100\ \text{dm}^3 - 27\ \text{dm}^3 = 73\ \text{dm}^3$
$16\ \text{dm}^3 \times 4 = 64\ \text{dm}^3$
$1\,000\ \text{cm}^3 : 10 = 100\ \text{cm}^3$
Tính với phần số, giữ nguyên đơn vị
⚠️Chú ý: Chỉ cộng hoặc trừ được khi hai số đo cùng đơn vị.
Ví dụ: $2\ \text{dm}^3 + 500\ \text{cm}^3$ phải đổi về cùng đơn vị trước:
$= 2\,000\ \text{cm}^3 + 500\ \text{cm}^3 = 2\,500\ \text{cm}^3$.
5
Liên hệ với lít

Khi đo lượng chất lỏng, ta thường dùng đơn vị lít. Lít có liên hệ chặt chẽ với đề-xi-mét khối.

Ghi nhớ
$1$ lít $= 1\ \text{dm}^3 = 1\,000\ \text{cm}^3$
📝 Ví dụ
Chai nước $0{,}5$ lít có thể tích $0{,}5\ \text{dm}^3 = 500\ \text{cm}^3$.
Hộp sữa $1$ lít có thể tích $1\ \text{dm}^3 = 1\,000\ \text{cm}^3$.
Bình nước $20$ lít có thể tích $20\ \text{dm}^3$.
🧠Mẹo thực tế: Một hộp sữa $1$ lít đổ vừa đầy một khối lập phương cạnh $1$ dm (tức $10$ cm). Nhớ hình ảnh này thì không bao giờ quên $1$ lít $= 1\ \text{dm}^3$.
1
Điểm: 0/20
📏

Sẵn sàng luyện tập chưa?

20 câu: 12 trắc nghiệm · 5 tư duy · 3 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên