Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 62
Đề bài: Nếu lịch sử Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX gắn với Thiên hoàng Minh Trị và cuộc Duy tân (1868) thì lịch sử Trung Quốc thời kì này không thể không nhắc đến nhân vật Tôn Trung Sơn với cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911). Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về hai nhân vật lịch sử và hai sự kiện nêu trên.
Lời giải:
- Thiên hoàng Minh Trị và cuộc Duy tân (1868):
- Thiên hoàng Minh Trị là vị vua có tư tưởng duy tân, chủ trương nắm lại quyền lực và tiến hành cải cách.
- Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) là một loạt cải cách trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục. Cuộc cải cách này có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản, đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa, giữ vững được nền độc lập.
- Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911):
- Tôn Trung Sơn (1866 – 1925) là nhà cách mạng lớn của Trung Quốc, người sáng lập ra Trung Hoa Dân quốc, lãnh đạo Cách mạng Tân Hợi với cương lĩnh “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.
- Cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, kết thúc chế độ phong kiến mấy nghìn năm ở Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Câu hỏi 1 trang 63 (mục a)
Đề bài: Thực chất của Chiến tranh thuốc phiện (1840 – 1842) là gì?
Lời giải:
- Diễn biến: Năm 1840, lấy cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và thiêu hủy toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh, thực dân Anh đã gây chiến với Trung Quốc, kéo dài đến năm 1842. Kết quả là chính quyền Mãn Thanh phải kí Hiệp ước Nam Kinh, chấp nhận những điều khoản có lợi cho thực dân Anh (mở 5 cửa biển, bồi thường chiến tranh, nhượng vùng Hồng Công cho Anh).
- Thực chất: Chiến tranh thuốc phiện thực chất là cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh đối với Trung Quốc. Việc thiêu hủy thuốc phiện chỉ là cái cớ mà thực dân Anh dựng lên. Mục đích chính của Anh là mở rộng thị trường buôn bán và xâm chiếm lãnh thổ Trung Quốc.
Câu hỏi 2 trang 63 (mục a)
Đề bài: Khai thác lược đồ hình 14.1 và thông tin trong mục, hãy mô tả quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc.

Lời giải:
Quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc:
- Giữa thế kỉ XIX: Trung Quốc trở thành “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, xâu xé.
- Năm 1840 – 1842: Thực dân Anh gây ra Chiến tranh thuốc phiện, buộc chính quyền Mãn Thanh kí Hiệp ước Nam Kinh, mở đầu quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc.
- Nửa sau thế kỉ XIX: Các nước đế quốc lần lượt nhảy vào xâu xé Trung Quốc:
- Đức chiếm vùng Sơn Đông.
- Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử.
- Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc.
- Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông.
- Năm 1901: Sau khi kí Hiệp ước Tân Sửu với các nước đế quốc, Trung Quốc chính thức trở thành một nước phong kiến, nửa thuộc địa.
Câu hỏi 1 trang 64 (mục b)
Đề bài: Hãy trình bày diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi.
Lời giải:
a) Diễn biến chính của Cách mạng Tân Hợi:
- Tháng 5 – 1911: Chính quyền Mãn Thanh ra Sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” nhưng thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc → gây làn sóng căm phẫn trong nhân dân, châm ngòi cho cách mạng.
- Ngày 10 – 10 – 1911: Với mục tiêu lật đổ chính quyền Mãn Thanh, cách mạng bùng nổ và giành thắng lợi ở Vũ Xương, sau đó lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung.
- Cuối tháng 12 – 1911: Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời.
- Tháng 2 – 1912: Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm dứt.
b) Nguyên nhân thắng lợi:
- Có sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, đứng đầu là Tôn Trung Sơn.
- Có cương lĩnh đúng đắn: “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”, hướng tới một nước Trung Hoa dân chủ, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- Cách mạng nhận được sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân.
Câu hỏi 2 trang 64 (mục b)
Đề bài: Khai thác tư liệu 1 và thông tin trong mục, em hãy cho biết ý nghĩa lịch sử và một số hạn chế của Cách mạng Tân Hợi.
Lời giải:
a) Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với Trung Quốc: Cách mạng Tân Hợi đã kết thúc nền thống trị mấy nghìn năm của chế độ phong kiến Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở nước này phát triển.
- Đối với thế giới: Tư tưởng của Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng nhất định đến phong trào cách mạng ở nhiều nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.
b) Một số hạn chế:
- Không xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến.
- Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.
2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Câu hỏi 1 trang 65 (mục a)
Đề bài: Hãy trình bày nội dung chính và kết quả của cuộc Duy tân Minh Trị.
Lời giải:
a) Nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị:
Tháng 1 – 1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách trên nhiều lĩnh vực:
- Chính trị:
- Thành lập chính phủ mới, xóa bỏ tình trạng cát cứ.
- Ban hành Hiến pháp năm 1889, quyền lực tối cao thuộc về Thiên hoàng.
- Đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nắm quyền.
- Kinh tế:
- Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh.
- Xây dựng đường sá, cầu cống,…
- Quân sự:
- Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh.
- Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí,…
- Học tập các chuyên gia quân sự nước ngoài về lục quân, hải quân.
- Giáo dục:
- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng khoa học – kĩ thuật trong chương trình giảng dạy.
- Cử những học sinh ưu tú du học ở phương Tây.
b) Kết quả: Cuộc Duy tân Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển vượt bậc về kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, giữ vững được nền độc lập và trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.
Câu hỏi 2 trang 65 (mục a)
Đề bài: Hãy cho biết ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.
Lời giải:
Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị:
- Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.
- Đưa Nhật Bản phát triển vượt bậc về kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa học – kĩ thuật.
- Nhờ đó, Nhật Bản giữ vững được nền độc lập trước sự đe dọa của các nước đế quốc phương Tây.
- Đưa Nhật Bản trở thành một nước tư bản chủ nghĩa, tạo điều kiện cho việc chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa sau này.
Câu hỏi 1 trang 66 (mục b)
Đề bài: Khai thác tư liệu 2 giúp em biết thông tin gì về tình hình Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

Lời giải:
Qua tư liệu 2, em biết được tình hình Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX có những điểm nổi bật sau:
- Công nghiệp phát triển mạnh: Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí, quân trang trở thành ngành mũi nhọn nhằm xây dựng lực lượng quân sự mạnh để cạnh tranh và bành trướng.
- Các ngành công nghiệp gang thép và công nghiệp điện tăng trưởng mạnh.
- Các tập đoàn tư bản Nhật Bản tăng cường xuất vốn ra nước ngoài, lập các nhà máy và kinh doanh ở Trung Quốc, Triều Tiên,…
→ Nhật Bản đang chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với đặc trưng là phát triển công nghiệp gắn với quân sự và bành trướng ra nước ngoài.
Câu hỏi 2 trang 66 (mục b)
Đề bài: Hãy trình bày những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
Lời giải:
Những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản:
- Về kinh tế:
- Bước sang thế kỉ XX, nhờ tiền bồi thường sau Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là về công nghiệp.
- Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa kéo theo sự tập trung trong sản xuất, thương nghiệp và ngân hàng.
- Sự ra đời của các công ty độc quyền: Nhiều công ty độc quyền xuất hiện như Mít-xưi, Mít-su-bi-si, Su-mi-tô-mô,… giữ vai trò to lớn, bao trùm đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật.
- Về đối ngoại – chính sách bành trướng:
- Nhật Bản đã thi hành chính sách xâm lược và giành thắng lợi trong Chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905).
- Thuộc địa của đế quốc Nhật Bản mở rộng ra: bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Xa-kha-lin, Đài Loan, cảng Lữ Thuận, Sơn Đông,…
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập 1 trang 66
Đề bài: Vì sao nói Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ tư sản?
Lời giải:
Cách mạng Tân Hợi (1911) được xem là cuộc cách mạng dân chủ tư sản vì:
- Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp tư sản Trung Quốc, đứng đầu là Tôn Trung Sơn.
- Mục tiêu cách mạng: Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, xây dựng một nước Trung Hoa dân chủ, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa, theo cương lĩnh “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.
- Kết quả: Lật đổ triều đại Mãn Thanh, kết thúc nền thống trị mấy nghìn năm của chế độ phong kiến, thành lập Trung Hoa Dân quốc – nhà nước cộng hòa đầu tiên ở Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- Lực lượng tham gia: Đông đảo các tầng lớp nhân dân.
Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng không triệt để vì không xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến, không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và không chống lại các nước đế quốc.
Luyện tập 2 trang 66
Đề bài: Lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những lĩnh vực cải cách trong cuộc Duy tân Minh Trị.
Lời giải:
| Lĩnh vực cải cách | Nội dung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chính trị | – Thành lập chính phủ mới, xóa bỏ tình trạng cát cứ.
– Ban hành Hiến pháp 1889, quyền lực tối cao thuộc về Thiên hoàng.<br>- Đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nắm quyền. |
Thiết lập một bộ máy nhà nước thống nhất, vững mạnh; tạo điều kiện cho giai cấp tư sản tham gia chính quyền. |
| Kinh tế | – Thống nhất tiền tệ và thị trường.
– Cho phép mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh. – Xây dựng đường sá, cầu cống,… |
Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng. |
| Khoa học, giáo dục | – Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc.
– Chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật trong chương trình giảng dạy. – Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây. |
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, tiếp thu khoa học – kĩ thuật phương Tây, phục vụ công cuộc canh tân đất nước. |
| Quân sự | – Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.
– Thực hiện chế độ nghĩa vụ. – Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí.<br>- Học tập chuyên gia quân sự nước ngoài. |
Xây dựng một quân đội mạnh, hiện đại; tạo cơ sở để Nhật Bản giữ vững nền độc lập và sau này tiến hành bành trướng. |
Vận dụng trang 66
Đề bài: Tìm hiểu và cho biết: Cuộc Duy tân Minh Trị và Cách mạng Tân Hợi có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu. Dưới đây là gợi ý:
Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc đã có ảnh hưởng lớn đến tình hình Việt Nam, đặc biệt là đối với phong trào yêu nước.
- Ảnh hưởng của cuộc Duy tân Minh Trị: Thành công của Nhật Bản đã cổ vũ tinh thần các sĩ phu yêu nước Việt Nam. Đầu thế kỉ XX, các nhà yêu nước như Phan Bội Châu đã chủ trương noi gương Nhật Bản, tổ chức phong trào Đông Du (1905 – 1908), đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập để chuẩn bị lực lượng cứu nước.
- Ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi: Thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi và tư tưởng của Tôn Trung Sơn (với cương lĩnh “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”) đã ảnh hưởng đến các nhà yêu nước Việt Nam, tiêu biểu là Phan Bội Châu. Ông đã thành lập Việt Nam Quang phục hội (1912) với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam – theo mô hình cộng hòa của Tôn Trung Sơn.
Như vậy, hai sự kiện này đã góp phần làm cho phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX chuyển từ khuynh hướng phong kiến sang khuynh hướng dân chủ tư sản.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
