Giải Bài 6: Thủy văn Việt Nam (trang 121) Địa Lí 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 121

Đề bài: Nước ta có hệ thống sông, hồ, đầm, nước ngầm phong phú với nguồn nước dồi dào. Đây là tài nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống và sản xuất. Hãy kể tên một số sông, hồ, đầm ở nước ta mà em biết.

Lời giải:

  • Một số sông: sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai, sông Mê Công (sông Cửu Long), sông Ba,…
  • Một số hồ: hồ Hoà Bình, hồ Sơn La, hồ Thác Bà, hồ Ba Bể, hồ Tơ Nưng,…
  • Một số đầm: đầm phá Tam Giang (Huế), đầm Thị Nại (Gia Lai),…

1. Sông ngòi

Câu hỏi 1 trang 121

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 6.1, hãy xác định phạm vi lưu vực của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công ở lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.

Lời giải:

  • Lưu vực hệ thống sông Hồng: nằm ở Bắc Bộ, bao gồm phần lớn diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và vùng núi phía bắc (Tây Bắc, Đông Bắc).
  • Lưu vực hệ thống sông Thu Bồn: nằm ở Trung Bộ, thuộc khu vực thành phố Đà Nẵng và phụ cận.
  • Lưu vực hệ thống sông Mê Công: nằm ở Nam Bộ và một phần Tây Nguyên, gồm phần lưu vực thuộc lãnh thổ Việt Nam của hệ thống sông Mê Công.

Câu hỏi 2 trang 121

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 6.1, hãy trình bày đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta.

Lời giải:

Đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta:

  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Cả nước có 2 360 con sông có chiều dài trên 10 km. Sông ở nước ta chủ yếu là sông nhỏ.
  • Hướng chảy: phần lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông namvòng cung, một số sông chảy theo hướng tây – đông,…
  • Chế độ dòng chảy: phân hai mùa rất rõ rệt – mùa lũ và mùa cạn – do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 70 – 80% tổng lượng nước cả năm.
  • Lượng nước và phù sa: sông ngòi nước ta có nhiều nước (hơn 800 tỉ m³/năm) và lượng phù sa khá lớn (tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm).

Câu hỏi trang 126

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 6.3, 6.5, 6.7, hãy phân tích đặc điểm mạng lưới và chế độ nước của một trong ba hệ thống sông.

Lời giải:

Em chọn phân tích hệ thống sông Hồng:

a) Đặc điểm mạng lưới sông:

  • Tiêu biểu cho sông ngòi Bắc Bộ. Đây là hệ thống sông lớn thứ hai ở nước ta (sau hệ thống sông Mê Công).
  • Chiều dài dòng chảy chính trên lãnh thổ Việt Nam là 556 km.
  • Có hai phụ lưu chính là sông Đàsông Lô.
  • Mạng lưới sông có dạng hình nan quạt, hội tụ tại Thanh Miếu (Phú Thọ).

b) Chế độ nước sông:

Chế độ nước có hai mùa rõ rệt:

  • Mùa lũ: từ tháng 6 đến tháng 10, phù hợp với mùa mưa. Lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm.
  • Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, lượng nước chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.

Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.

2. Hồ, đầm

Câu hỏi trang 127

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và các hình 6.8, 6.9, hãy phân tích vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

Lời giải:

a) Đối với sản xuất:

  • Nông nghiệp: Các hồ, đầm nước ngọt là nguồn cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi. Hồ, đầm còn là mặt nước tự nhiên để khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn như đầm phá Tam Giang (Huế), đầm Thị Nại (Gia Lai), hồ thuỷ điện Hoà Bình (Phú Thọ),…
  • Công nghiệp: Các hồ thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, Ialy,…) là nơi trữ nước cho nhà máy thuỷ điện. Hồ còn cung cấp nước cho các ngành công nghiệp như chế biến lương thực – thực phẩm, khai khoáng,…
  • Dịch vụ: Một số hồ, đầm thông với các sông, biển có giá trị về giao thông. Nhiều hồ, đầm có cảnh quan đẹp, hệ sinh thái đa dạng, khí hậu trong lành được khai thác để phát triển du lịch như hồ Tơ Nưng (Gia Lai), hồ Ba Bể (Thái Nguyên),…

b) Đối với sinh hoạt:

  • Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt và là nguồn dự trữ nước ngọt lớn.
  • Đóng vai trò đảm bảo an ninh nguồn nước, nhất là ở các khu vực có mùa khô sâu sắc.

3. Nước ngầm

Câu hỏi trang 127

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

Lời giải:

a) Đối với sản xuất:

  • Nông nghiệp: Nước ngầm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,…), đặc biệt với các nơi khan hiếm nước mặt như vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
  • Công nghiệp: Nước ngầm được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất giấy,…
  • Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

b) Đối với sinh hoạt:

Nước ngầm là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt của người dân ở nước ta.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 127

Đề bài: Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công, theo bảng mẫu vào vở.

Lời giải:

Chế độ nước \ Hệ thống sông Hồng Thu Bồn Mê Công
Thời gian mùa lũ Tháng 6 – tháng 10 Tháng 9 – tháng 12 Tháng 7 – tháng 11
Thời gian mùa cạn Tháng 11 – tháng 5 năm sau Tháng 1 – tháng 8 Tháng 12 – tháng 6 năm sau

Luyện tập 2 trang 127

Đề bài: Xác định vị trí của một số sông, hồ của nước ta trên bản đồ hình 6.1.

Lời giải:

Em xác định trên bản đồ hình 6.1 một số sông, hồ tiêu biểu:

  • Một số sông:
    • Sông Hồng, sông Đà, sông Lô: ở Bắc Bộ.
    • Sông Thái Bình, sông Kỳ Cùng – Bằng Giang: ở Đông Bắc.
    • Sông Mã, sông Cả: ở Bắc Trung Bộ.
    • Sông Thu Bồn, sông Ba: ở Trung Bộ.
    • Sông Đồng Nai: ở Đông Nam Bộ.
    • Sông Mê Công (sông Tiền, sông Hậu): ở Nam Bộ.
  • Một số hồ:
    • Hồ Hoà Bình, hồ Sơn La (trên sông Đà).
    • Hồ Thác Bà (trên sông Chảy).
    • Hồ Ba Bể (Thái Nguyên).

Vận dụng trang 127

Đề bài: Tìm hiểu về vai trò của một dòng sông hoặc hồ ở nước ta đối với sinh hoạt và sản xuất.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý tìm hiểu về hồ Hoà Bình:

  • Vị trí: Hồ Hoà Bình nằm trên sông Đà, là hồ nhân tạo lớn ở nước ta.
  • Vai trò đối với sản xuất:
    • Cung cấp nước cho nhà máy thuỷ điện Hoà Bình – một trong những nhà máy thuỷ điện lớn.
    • Điều tiết lũ cho đồng bằng sông Hồng vào mùa mưa.
    • Cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô.
    • Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
  • Vai trò đối với sinh hoạt: Cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng và là nơi phát triển du lịch sinh thái với cảnh quan đẹp.

Ngoài hồ Hoà Bình, em có thể chọn các sông, hồ khác như: sông Hồng, sông Mê Công, hồ Ba Bể, hồ Tơ Nưng,… để tìm hiểu.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn