Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 95
Đề bài: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành đặc điểm tự nhiên của một lãnh thổ. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đã khiến cho thiên nhiên Việt Nam mang những đặc điểm chung của thiên nhiên vùng nhiệt đới, đồng thời cũng có những sắc thái riêng, khác với các nước, các khu vực có cùng vĩ độ. Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
Lời giải:
Một số hiểu biết của em về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam:
- Vị trí địa lí: Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, nước ta giáp với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và nằm ven Biển Đông.
- Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Tổng diện tích đất liền của nước ta hơn 331,3 nghìn km².
1. Vị trí địa lí
Câu hỏi trang 96
Đề bài: Quan sát hình 1.1 và dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.

Lời giải:
Đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam:
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với ba quốc gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia; nằm ven Biển Đông với vùng biển của nhiều quốc gia.
- Tọa độ địa lí:
- Phần đất liền: từ vĩ độ 8°34’B đến 23°23’B, từ kinh độ 102°09’Đ đến 109°28’Đ.
- Vùng biển: kéo dài tới vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến trên 117°20’Đ tại Biển Đông.
- Nước ta nằm ở vị trí:
- Nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- Trong khu vực châu Á gió mùa.
- Nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương.
- Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
2. Phạm vi lãnh thổ
Câu hỏi trang 97
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2, bảng 1 và hình 1.1, hãy:
- Trình bày phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
- Cho biết số lượng các tỉnh, thành phố của nước ta. Tỉnh hoặc thành phố nào có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất nước ta?
Lời giải:
1. Phạm vi lãnh thổ của Việt Nam:
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất:
- Bao gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo trên Biển Đông.
- Tổng diện tích đất là hơn 331,3 nghìn km² (theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024).
- Đường biên giới trên đất liền dài hơn 4 600 km.
- Vùng biển:
- Có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) thuộc chủ quyền của Việt Nam.
- Diện tích vùng biển khoảng 1 triệu km², gấp hơn 3 lần diện tích đất liền và chiếm gần 30% diện tích Biển Đông.
- Đường bờ biển dài 3 260 km, từ Quảng Ninh đến An Giang.
- Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta, được xác định bằng các đường biên giới trên đất liền, ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo.
2. Số lượng tỉnh, thành phố:
- Tính đến năm 2025, nước ta có 34 tỉnh, thành phố, trong đó có 6 thành phố trực thuộc trung ương là: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
- Tỉnh có diện tích lớn nhất: Lâm Đồng với 24 233,1 km².
- Tỉnh có diện tích nhỏ nhất: Hưng Yên với 2 514,8 km².
3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
Câu hỏi trang 98
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3 và hình 1.1, hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm khí hậu, sinh vật và đất ở nước ta.

Lời giải:
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đã tạo nên các đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta: nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân hóa đa dạng.
a) Ảnh hưởng đến khí hậu:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc, trong vùng gió mùa châu Á → khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt.
- Phần đất liền hẹp ngang, lại nằm kề Biển Đông nên có nguồn ẩm dồi dào, các khối khí khi qua biển vào sâu đất liền làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão đến từ vùng biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương.
- Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc – nam và đông – tây.
b) Ảnh hưởng đến sinh vật và đất:
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta.
- Nước ta là nơi hội tụ của nhiều luồng động, thực vật từ:
- Hoa Nam (Trung Quốc) xuống.
- Hi-ma-lay-a tới.
- Ấn Độ – Mi-an-ma sang.
- Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a lên.
→ Thành phần loài sinh vật của nước ta rất phong phú.
- Biển nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có nhiệt độ nước biển ở tầng mặt cao, các dòng biển di chuyển theo mùa → sinh vật biển phong phú, đa dạng.
- Sự phân hóa của khí hậu dẫn đến sự phân hóa của sinh vật và đất, làm cho sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa dạng.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 98
Đề bài: Vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
Lời giải:
Em có thể vẽ sơ đồ theo gợi ý sau:

Trung tâm sơ đồ: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Hai nhánh chính:
- Nhánh 1: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt.
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông (nguồn ẩm dồi dào, nhiều bão).
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit.
- Sinh vật biển phong phú, đa dạng.
- Nhánh 2: Thiên nhiên phân hóa đa dạng
- Khí hậu phân hóa theo chiều bắc – nam và đông – tây.
- Sinh vật và đất phân hóa, phong phú, đa dạng.
Vận dụng trang 98
Đề bài: Tìm hiểu về những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý:
Vị trí địa lí của Việt Nam đem lại nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới:
- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo → thuận lợi cho việc giao thông, vận tải đường biển và đường hàng không.
- Có đường bờ biển dài 3 260 km với nhiều cảng biển lớn (Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn,…) → thuận lợi cho giao thương hàng hóa với các nước.
- Nằm gần trung tâm Đông Nam Á – một trong những khu vực phát triển kinh tế năng động nhất thế giới → thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật với các nước trong khu vực.
- Tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia trên đất liền → tạo điều kiện để mở rộng quan hệ, buôn bán qua các cửa khẩu.
- Vị trí thuận lợi giúp nước ta dễ dàng thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển du lịch quốc tế.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
