Giải Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) (trang 71) Lịch Sử 8

Câu hỏi mở đầu trang 71

Đề bài: Khu Đại Nội Huế thuộc cụm quần thể Di tích Cố đô Huế, nơi lưu giữ nhiều dấu ấn đặc sắc của một vương triều phong kiến trong lịch sử Việt Nam, được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa thế giới (1993). Vương triều nào được đề cập ở trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về vương triều đó.

Lời giải:

  • Vương triều được đề cập: Vương triều Nguyễn (1802 – 1945).
  • Một số hiểu biết về Vương triều Nguyễn:
    • Là vương triều phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam.
    • Được Nguyễn Ánh sáng lập vào năm 1802, với niên hiệu là Gia Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân (Huế).
    • Trải qua nhiều đời vua, tiêu biểu là Gia LongMinh Mạng.
    • Để lại nhiều di sản văn hóa đồ sộ như: Quần thể di tích Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế (được UNESCO ghi danh)…

1. Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống trị

Câu hỏi trang 71 (mục a)

Đề bài: Hãy cho biết Vương triều Nguyễn được thành lập như thế nào?

Lời giải:

Vương triều Nguyễn được thành lập như sau:

  • Năm 1792: Vua Quang Trung qua đời. Triều Tây Sơn mất đi một trụ cột quan trọng, mâu thuẫn nội bộ ngày càng sâu sắc, uy tín bị giảm sút, lực lượng suy yếu.
  • Năm 1802: Được sự ủng hộ của địa chủ ở Gia Định, Nguyễn Ánh đã đánh bại Triều Tây Sơn, lập ra Triều Nguyễn, lấy niên hiệu là Gia Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân (thành phố Huế).

Câu hỏi 1 trang 73 (mục b)

Đề bài: Khai thác lược đồ hình 16.3, em có nhận xét gì về đơn vị hành chính thời Nguyễn?

Lời giải:

Nhận xét về đơn vị hành chính thời Nguyễn qua lược đồ hình 16.3:

  • Sau cuộc Cải cách Minh Mạng (1831 – 1832), cả nước được chia thành 30 tỉnh và 1 phủ (phủ Thừa Thiên).
  • Các tỉnh được phân chia trải dài từ Bắc vào Nam, lãnh thổ thống nhất từ Cao Bằng (cực Bắc) đến Hà Tiên (cực Nam).
  • Đơn vị hành chính được tổ chức chặt chẽ, thống nhất trong cả nước, tạo điều kiện cho việc quản lí từ Trung ương đến địa phương.
  • Cách phân chia hành chính của Minh Mạng có nhiều điểm tương đồng và là cơ sở cho cách phân chia tỉnh ở Việt Nam ngày nay.

Câu hỏi 2 trang 73 (mục b)

Đề bài: Trình bày nét chính về tình hình chính trị dưới thời Nguyễn.

Lời giải:

Nét chính về tình hình chính trị dưới thời Nguyễn:

  • Tổ chức bộ máy nhà nước:
    • Sau khi lên ngôi, Gia Long thâu tóm mọi quyền lực, từng bước củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền, lãnh thổ đất nước được thống nhất.
    • Cải cách Minh Mạng (1831 – 1832): Hoàn thiện bộ máy quản lí nhà nước từ Trung ương xuống địa phương. Cả nước được chia thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên).
  • Pháp luật: Nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) với các điều luật bảo vệ quyền uy tuyệt đối của nhà vua, củng cố trật tự phong kiến.
  • Đối ngoại:
    • Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo với nhà Thanh.
    • Khước từ quan hệ và giao thương với các nước Âu – Mỹ, kể cả Pháp.
    • Thi hành chính sách cấm đạo gay gắt (bắt đầu từ thời Minh Mạng), gây nhiều hệ lụy về sau.

2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

Câu hỏi trang 73 (mục a – Kinh tế)

Đề bài: Hãy nêu những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn.

Lời giải:

a) Về nông nghiệp:

  • Nhà Nguyễn quan tâm đến việc khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền ở nhiều tỉnh phía bắc và phía nam.
  • Tiêu biểu: Ở vùng hạ lưu sông Hồng, Nguyễn Công Trứ đã tổ chức lập hai huyện mới là Tiền Hải (nay thuộc tỉnh Hưng Yên) và Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình).
  • Tuy nhiên: do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân vẫn không có ruộng để cày cấy, phải lưu tán. Ở các tỉnh phía bắc, lụt lội, hạn hán xảy ra thường xuyên.

b) Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:

  • Thủ công nghiệp có những cải tiến nhất định về kĩ thuật. Nghề khai mỏ được đẩy mạnh.
  • Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài ngày càng tăng.
  • Tuy nhiên: do Nhà nước có những quy định ngặt nghèo (về thuế, mẫu mã,…) và thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng” nên một số ngành nghề không phát triển được. Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời kì trước như Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An dần bị sa sút.

Câu hỏi trang 73 (mục b – Xã hội)

Đề bài: Hãy nêu nét nổi bật về tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX. Số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra gợi cho em suy nghĩ gì?

Lời giải:

a) Nét nổi bật về tình hình xã hội thời Nguyễn:

  • Cuộc sống cơ cực của người dân và các mâu thuẫn xã hội khác đã làm bùng nổ nhiều cuộc nổi dậy chống nhà Nguyễn.
  • Lực lượng tham gia rất đông đảo, gồm: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số.
  • Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
    • Khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1827) ở Nam Định, Thái Bình.
    • Khởi nghĩa của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình và Thanh Hóa.
    • Khởi nghĩa của Nông Văn Vân (1833 – 1835) ở Cao Bằng.
    • Khởi nghĩa của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội.
  • Theo tư liệu, tính chung từ thời Gia Long (1802) đến thời Tự Đức (1862) có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nhân dân chống triều đình.

b) Suy nghĩ về số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra:

  • Số lượng các cuộc khởi nghĩa rất lớn (khoảng 405 cuộc) cho thấy đời sống nhân dân vô cùng cơ cực, mâu thuẫn xã hội gay gắt.
  • Điều này phản ánh sự bất mãn sâu sắc của các tầng lớp nhân dân đối với chính sách cai trị của triều Nguyễn.
  • Đồng thời cho thấy tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân ta để giành lấy cuộc sống tốt đẹp hơn.

3. Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

Câu hỏi trang 75

Đề bài: Nêu những nét chính về tình hình văn hóa thời Nguyễn. Em có ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?

Lời giải:

a) Những nét chính về tình hình văn hóa thời Nguyễn:

  • Văn học:
    • Dòng văn học viết có nhiều tác phẩm giá trị, phần lớn sáng tác bằng chữ Nôm, tiêu biểu là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du; thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Công Trứ,…
    • Văn học dân gian được thể hiện dưới nhiều hình thức: tục ngữ, ca dao, dân ca, truyện Nôm dài, truyện tiếu lâm,…
  • Nghệ thuật:
    • Nhã nhạc cung đình đến thời Nguyễn phát triển đến đỉnh cao.
    • Văn nghệ dân gian: xuất hiện hàng loạt làn điệu dân ca như quan họ, trống quân, hát ví, hát cò lả,…
    • Hội họa: nhiều dòng tranh dân gian tiếp tục phát triển như tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh Hàng Trống, tranh Kim Hoàng (Hà Nội), tranh Làng Sình (Huế),…
    • Kiến trúc, điêu khắc: nhiều công trình nổi tiếng như kinh thành Huế, Khuê Văn Các, đền Ngọc Sơn (Hà Nội),…
  • Tôn giáo: Phật giáo tiếp tục phát triển. Các giáo sĩ phương Tây tích cực truyền bá Công giáo, số người theo Công giáo ngày càng đông.
  • Khoa học: Ghi nhận những bước đột phá trong việc biên soạn các công trình sử học, địa lí học:
    • Sử học: “Đại Nam thực lục”, “Khâm định Việt sử thông giám cương mục” (Quốc sử quán Triều Nguyễn), “Lịch triều hiến chương loại chí” (Phan Huy Chú).
    • Địa lí: “Đại Nam nhất thống chí”, “Hoàng Việt nhất thống dư địa chí” (Lê Quang Định),…

b) Em có ấn tượng nhất với: Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Vì:

  • Đây là kiệt tác văn học lớn nhất của Việt Nam thời trung đại, được sáng tác bằng chữ Nôm.
  • Tác phẩm phản ánh chân thực số phận bi kịch của người phụ nữxã hội phong kiến đầy bất công.
  • Tác phẩm có giá trị nhân đạo sâu sắcgiá trị nghệ thuật cao, đặc biệt là nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
  • Đến nay, Truyện Kiều vẫn được yêu thích, truyền tụng và được dịch ra nhiều thứ tiếng.

(Lưu ý: em có thể chọn thành tựu khác như Nhã nhạc cung đình Huế, kinh thành Huế, tranh Đông Hồ,… để trả lời theo ý thích của mình.)

4. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn

Câu hỏi 1 trang 76

Đề bài: Khai thác tư liệu 2, 3, hãy nêu những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

Lời giải:

a) Đóng góp của vua Gia Long:

  • Theo tư liệu 2 (lời xác nhận của Giám mục Ta-be năm 1833): Năm 1816, vua Gia Long đã vượt biển ra quần đảo Hoàng Salong trọng treo lá cờ của xứ Đàng Trong tại đó.
  • Triều đình Gia Long đã lập lại hai đội Hoàng Sa và Bắc Hải, biên chế trong lực lượng quân đội, với nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên hai quần đảo này.

b) Đóng góp của vua Minh Mạng:

  • Theo tư liệu 3: Năm 1836, vua Minh Mạng đã sai Phạm Hữu Nhật đem binh thuyền ra Hoàng Sa, mang theo mười bài gỗ đến nơi dựng làm dấu, ghi khắc dòng chữ khẳng định chủ quyền.
  • Đẩy mạnh hoạt động đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa.
  • Khoảng năm 1838, Quốc sử quán Triều Nguyễn đã cho vẽ “Đại Nam nhất thống toàn đồ” thể hiện quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam.

Câu hỏi 2 trang 76

Đề bài: Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn.

Lời giải:

Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn:

  • Thời vua Gia Long:
    • Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ Quảng Nghĩa.
    • Triều đình lập lại hai đội Hoàng Sa và Bắc Hải, biên chế trong lực lượng quân đội, với nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên cả hai quần đảo.
    • Năm 1816: Vua Gia Long ra quần đảo Hoàng Sa và long trọng treo lá cờ tại đó.
  • Thời vua Minh Mạng: Hoạt động thực thi chủ quyền được đẩy mạnh hơn:
    • Đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được quan tâm thực hiện.
    • Dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa.
    • Năm 1836: Sai Phạm Hữu Nhật mang binh thuyền ra Hoàng Sa, dựng bài gỗ ghi khắc chữ khẳng định chủ quyền.
    • Năm 1838: Quốc sử quán cho vẽ “Đại Nam nhất thống toàn đồ” thể hiện hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 76

Đề bài: Lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về một số thành tựu tiêu biểu dưới thời Nguyễn.

Lời giải:

Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu
Chính trị – Củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền.

– Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long).

Cải cách Minh Mạng (1831 – 1832): chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ.

Kinh tế – Khai hoang, lập huyện Tiền Hải, Kim Sơn (Nguyễn Công Trứ).

– Thủ công nghiệp có cải tiến kĩ thuật, nghề khai mỏ phát triển.

Văn học Truyện Kiều (Nguyễn Du).

– Thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Công Trứ.

Nghệ thuật Nhã nhạc cung đình Huế phát triển đến đỉnh cao.

– Các dòng tranh dân gian: Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình.

– Kiến trúc: kinh thành Huế, Khuê Văn Các, đền Ngọc Sơn.

Khoa học – Sử học: Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Lịch triều hiến chương loại chí.

– Địa lí: Đại Nam nhất thống chí, Hoàng Việt nhất thống dư địa chí.

Chủ quyền biển đảo – Lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải để thực thi chủ quyền.

– Vẽ “Đại Nam nhất thống toàn đồ” (1838) thể hiện Hoàng Sa, Trường Sa thuộc Việt Nam.

Luyện tập 2 trang 76

Đề bài: Có quan điểm cho rằng: Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hóa đồ sộ. Em đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao?

Lời giải:

Em đồng ý với quan điểm cho rằng nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hóa đồ sộ. Vì:

  • Về văn học: Có nhiều tác phẩm giá trị, tiêu biểu là Truyện Kiều của Nguyễn Du – một kiệt tác văn học, đã được dịch ra nhiều thứ tiếng.
  • Về nghệ thuật:
    • Nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại (2003).
    • Nhiều dòng tranh dân gian nổi tiếng như Đông Hồ, Hàng Trống.
    • Nhiều công trình kiến trúc đặc sắc như kinh thành Huế (được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa thế giới năm 1993).
  • Về khoa học: Nhiều công trình sử học, địa lí có giá trị như Đại Nam thực lục, Đại Nam nhất thống chí, Lịch triều hiến chương loại chí.

→ Những di sản này không chỉ có giá trị lịch sử, văn hóa to lớn mà còn được thế giới công nhận, là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.

Luyện tập 3 trang 76

Đề bài: Nêu cảm nghĩ của em về quá trình thực thi chủ quyền của nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

Lời giải:

Cảm nghĩ của em về quá trình thực thi chủ quyền của nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa:

  • Em rất tự hào và khâm phục trước những đóng góp của nhà Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền ở hai quần đảo này.
  • Các vua Nguyễn đã thực hiện chủ quyền một cách liên tục, có tổ chức và hợp pháp thông qua nhiều hoạt động cụ thể: thành lập đội Hoàng Sa và Bắc Hải, treo cờ, dựng miếu thờ, đo đạc, vẽ bản đồ, dựng bia chủ quyền,…
  • Những hoạt động này đã để lại bằng chứng lịch sử và pháp lí vững chắc khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam từ rất sớm.
  • Là học sinh, em sẽ ra sức học tập, tìm hiểu lịch sử và tích cực bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

Vận dụng trang 76

Đề bài: Lựa chọn một thành tựu tiêu biểu dưới thời Nguyễn, sưu tầm thêm tư liệu và xây dựng bài giới thiệu ngắn gọn về thành tựu đó theo ý tưởng của em.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự chọn thành tựu và sưu tầm tư liệu. Dưới đây là bài viết gợi ý về Quần thể di tích Cố đô Huế:

Quần thể di tích Cố đô Huế là một trong những thành tựu kiến trúc tiêu biểu nhất dưới thời Nguyễn. Được xây dựng từ đầu thế kỉ XIX dưới thời vua Gia Long và được hoàn thiện qua các đời vua sau, đây là nơi đặt kinh đô của Vương triều Nguyễn trong gần 150 năm. Quần thể bao gồm nhiều công trình quan trọng như Kinh thành, Hoàng thành, Tử Cấm thành, các lăng tẩm của các vua Nguyễn (lăng Gia Long, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức,…), Văn Miếu, đàn Nam Giao,… Đặc biệt, Đại Nội Huế với các điện Thái Hòa, Cần Chánh,… cùng Cửu đỉnh đặt tại sân Thế Miếu là những công trình mang đậm dấu ấn nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc cung đình. Năm 1993, Quần thể di tích Cố đô Huế đã được UNESCO ghi danhDi sản văn hóa thế giới – di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam. Ngày nay, đây là một địa điểm du lịch nổi tiếng, thu hút hàng triệu du khách trong và ngoài nước đến tham quan, là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.

(Lưu ý: em có thể chọn các thành tựu khác như Truyện Kiều của Nguyễn Du, Nhã nhạc cung đình Huế, Cửu đỉnh, các công trình sử học,… để viết bài của mình.)

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn