Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 132
Đề bài: Việt Nam là quốc gia chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu tác động trực tiếp đến một số yếu tố tự nhiên, từ đó ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động sản xuất. Theo em, các yếu tố nào của tự nhiên chịu tác động của biến đổi khí hậu?
Lời giải:
Các yếu tố tự nhiên chịu tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta:
- Khí hậu: nhiệt độ tăng, lượng mưa biến động, các hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, mưa lớn, rét đậm, rét hại,…) gia tăng.
- Thuỷ văn: lưu lượng nước sông biến động, mực nước biển dâng.
- Thổ nhưỡng: đất bị khô hạn, hoang mạc hoá, xói mòn, mặn hoá, phèn hoá.
- Sinh vật: điều kiện sống, sự phân bố của các loài thay đổi; các hệ sinh thái biển bị suy thoái.
1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Câu hỏi trang 133
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và các bảng 8.1, 8.2, hãy trình bày biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta.
Lời giải:
Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta thể hiện qua sự biến đổi của các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan:
a) Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước, với mức tăng trung bình toàn Việt Nam là 0,89°C trong thời kì từ năm 1958 đến năm 2018.
- Quan sát bảng 8.1, ta thấy ở cả ba trạm Láng (Hà Nội), Đà Nẵng và Tân Sơn Hoà (TP. Hồ Chí Minh), nhiệt độ trung bình năm đều tăng dần qua các giai đoạn.
b) Lượng mưa:
- Tính trung bình trên phạm vi cả nước, tổng lượng mưa năm có sự biến động trong thời kì từ năm 1958 đến năm 2018.
- Quan sát bảng 8.2, ta thấy tổng lượng mưa năm ở các trạm có sự tăng – giảm khác nhau giữa các giai đoạn.
c) Các hiện tượng thời tiết cực đoan:
- Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại,…
- Số ngày nắng nóng có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.
- Số ngày rét đậm, rét hại có biến động mạnh qua các năm.
- Số cơn bão mạnh có xu thế tăng lên.
- Mùa mưa có nhiều trận mưa lớn, thời gian kéo dài xảy ra ở nhiều vùng gây lũ quét, ngập lụt.
2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với một số yếu tố của tự nhiên
Câu hỏi trang 133
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục a, hãy phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với thuỷ văn nước ta.
Lời giải:
Biến đổi khí hậu có tác động lớn đến thuỷ văn nước ta, đặc biệt là lưu lượng nước và chế độ nước sông:
- Tổng lượng mưa năm có sự biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo.
- Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng:
- Vào mùa lũ: do số ngày mưa lớn gia tăng nên tình trạng lũ quét ở miền núi và ngập lụt ở đồng bằng ngày càng trầm trọng hơn.
- Vào mùa cạn: ở một số lưu vực sông (sông Kỳ Cùng, sông Ba, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai,…), lưu lượng nước có xu thế giảm, làm tăng nguy cơ thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô.
Câu hỏi trang 134
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục b, hãy phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với thổ nhưỡng nước ta.
Lời giải:
Biến đổi khí hậu có tác động rõ rệt đến sự biến đổi tính chất, chất lượng và diện tích đất ở nước ta:
- Nhiệt độ không khí tăng và tình trạng hạn hán kéo dài làm đất bị khô hạn, hoang mạc hoá, suy giảm độ phì; điển hình là ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
- Sự gia tăng tần suất các trận mưa lớn làm tăng nguy cơ xói mòn đất, nhất là ở các vùng đồi núi có độ dốc lớn và lớp phủ thực vật nghèo nàn.
- Mực nước biển dâng kết hợp với mực nước sông suy giảm trong mùa cạn làm gia tăng nguy cơ mặn hoá, phèn hoá đất ở các vùng ven biển và đồng bằng thấp, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
- Mực nước biển dâng còn làm thu hẹp diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp, nhất là ở các vùng ven biển.
Câu hỏi trang 134
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục c, hãy phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với sinh vật nước ta.
Lời giải:
Biến đổi khí hậu làm thay đổi sâu sắc điều kiện sống của sinh vật ở Việt Nam, dẫn đến sự sinh trưởng, phát triển và phân bố của nhiều loài sinh vật bị ảnh hưởng:
- Nhiệt độ không khí tăng và lượng mưa biến động đã tác động tiêu cực đến quá trình sinh trưởng, sinh sản, giảm khả năng phát triển ổn định của các loài sinh vật.
- Nhiệt độ không khí tăng khiến cho diện tích phân bố của các loài thực vật có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bị thu hẹp. Ngược lại, nhiều loài thực vật nhiệt đới có xu hướng mở rộng phạm vi phân bố.
- Biến đổi khí hậu và nước biển dâng làm thu hẹp diện tích và suy thoái một số hệ sinh thái biển như: hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô,…
3. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Câu hỏi trang 135
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3 và kết hợp hiểu biết cá nhân, hãy lấy ví dụ cụ thể về một số giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Lời giải:
Để ứng phó với biến đổi khí hậu cần thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Một số giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu:
- Sử dụng tiết kiệm năng lượng: sử dụng các thiết bị điện tiêu hao ít năng lượng, tạo thói quen tắt thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng,…
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, sức nước,…
- Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
- Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh tạo môi trường trong lành.
- Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải: phân loại rác, bỏ rác đúng nơi quy định,…
b) Một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Trong sản xuất nông nghiệp: thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi; nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cấp hệ thống thuỷ lợi để tiêu nước vào mùa mưa, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế tác động của xâm nhập mặn,…
- Trong công nghiệp: ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào quy trình sản xuất để vừa tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, vừa tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt,…
- Trong dịch vụ: cải tạo, tu bổ và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông; nghiên cứu tạo ra các loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp với biến đổi khí hậu ở địa phương,…
- Với mỗi cá nhân: cần tìm hiểu kiến thức về biến đổi khí hậu, rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai (bơi lội, phòng điện giật khi mưa lũ,…), tích cực tham gia các phong trào hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng và địa phương.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 135
Đề bài: Vẽ sơ đồ thể hiện tác động của biến đổi khí hậu đến một số yếu tố tự nhiên của Việt Nam.
Lời giải:
Em có thể vẽ sơ đồ theo gợi ý sau:

Trung tâm sơ đồ: Tác động của biến đổi khí hậu đến tự nhiên Việt Nam.
Ba nhánh chính:
- Nhánh 1: Tác động đến thuỷ văn
- Lưu lượng nước sông biến động.
- Chênh lệch lưu lượng nước mùa lũ và mùa cạn gia tăng.
- Mùa lũ: lũ quét, ngập lụt trầm trọng hơn.
- Mùa cạn: nguy cơ thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất.
- Nhánh 2: Tác động đến thổ nhưỡng
- Đất bị khô hạn, hoang mạc hoá, suy giảm độ phì.
- Tăng xói mòn đất ở vùng đồi núi.
- Tăng mặn hoá, phèn hoá đất ở ven biển và đồng bằng thấp.
- Thu hẹp diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp ven biển.
- Nhánh 3: Tác động đến sinh vật
- Sinh trưởng, sinh sản, phát triển của sinh vật bị ảnh hưởng.
- Diện tích phân bố của thực vật cận nhiệt, ôn đới bị thu hẹp.
- Thực vật nhiệt đới mở rộng phạm vi phân bố.
- Suy thoái và thu hẹp hệ sinh thái biển (rừng ngập mặn, rạn san hô).
Vận dụng trang 135
Đề bài: Hãy nêu một số hành động cụ thể em có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu.
Lời giải:
Một số hành động cụ thể em có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt hằng ngày: tắt đèn, quạt, ti vi khi không sử dụng; khoá vòi nước sau khi dùng.
- Ưu tiên đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng khi di chuyển.
- Trồng và chăm sóc cây xanh ở trường, ở nhà; không bẻ cành, ngắt lá tuỳ tiện.
- Phân loại rác tại nguồn, bỏ rác đúng nơi quy định; hạn chế sử dụng túi nilon, đồ nhựa dùng một lần.
- Học bơi và các kĩ năng phòng tránh thiên tai (lũ lụt, sạt lở, điện giật khi mưa bão,…).
- Tuyên truyền cho người thân, bạn bè cùng chung tay bảo vệ môi trường.
- Tích cực tham gia các phong trào, hoạt động về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu ở trường và địa phương.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
